Hạch toán hàng tạm nhập tái xuất theo Thông tư 200

Hạch toán hàng tạm nhập tái xuất theo Thông tư 200: Hướng dẫn chi tiết cho doanh nghiệp

Hạch toán tạm nhập tái xuất theo TT200 bút toán mẫu

Hạch toán tạm nhập tái xuất theo TT200 bút toán mẫu nên làm theo nguyên tắc: ghi nhận giá trị hàng/TSCĐ theo chứng từ hợp lệ, theo dõi thuế nhập khẩu tại TK3333 (và thuế GTGT khâu nhập khẩu nếu phát sinh), khi tái xuất đủ điều kiện hoàn thì điều chỉnh giảm giá vốn hoặc giảm giá trị còn lại, sau đó hạch toán tiền hoàn về TK112. Bài viết giúp bạn chốt Nợ/Có đúng để quyết toán BCTC 2026, tránh treo sai TK3333, ghi nhầm thuế vào chi phí và bị loại khấu trừ/hoàn thuế vì thiếu tờ khai, vận đơn. “Bẫy” SME hay gặp là quá hạn tái xuất, hồ sơ hoàn thiếu đối chiếu tờ khai 01–02, dẫn đến vừa sai bút toán vừa tăng rủi ro thuế.

Khái niệm & quy định Tạm nhập tái xuất là gì ?

Định nghĩa theo Luật Thương mại 2005

Theo Luật Thương mại 2005, tạm nhập tái xuất là đưa hàng từ nước ngoài (hoặc khu vực hải quan riêng) vào Việt Nam làm thủ tục nhập, sau đó làm thủ tục xuất chính hàng đó ra khỏi Việt Nam. Về kế toán, bạn cần phân loại ngay: DN có sở hữu hàng (mua bán) hay chỉ giữ hộ/nhận ủy thác, vì cách ghi nhận hàng tồn kho và doanh thu khác nhau.

Thời hạn 60 ngày + gia hạn

Nếu là kinh doanh tạm nhập tái xuất, hàng được lưu tại Việt Nam không quá 60 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục tạm nhập; có thể gia hạn, mỗi lần không quá 30 ngày và tối đa 02 lần cho mỗi lô. Quá hạn, DN phải tái xuất/tiêu hủy hoặc làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và thực hiện nghĩa vụ thuế tương ứng; khi đó dễ phát sinh tiền chậm nộp theo Luật Quản lý thuế.

Hàng cấm & hàng có điều kiện

NĐ69/2018/NĐ-CP quy định khung quản lý, gồm danh mục hàng cấm/tạm ngừng kinh doanh TNTX và nhóm hàng TNTX có điều kiện (thường cần giấy phép/đáp ứng kho bãi). Checklist thực hành: trước khi ghi nhận nghiệp vụ, kế toán nên yêu cầu bộ phận XNK cung cấp giấy phép (nếu thuộc diện quản lý), để tránh “đến kỳ mới phát hiện” dẫn tới phải điều chỉnh bút toán và thuyết minh BCTC

Thủ tục & chứng từ bắt buộc của hàng Tạm nhập tái xuất

Hồ sơ tạm nhập (tờ khai nhập)

Theo TT38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi TT39/2018/TT-BTC), bộ tối thiểu để hạch toán và giải trình gồm chứng từ thương mại và bộ chứng từ vận tải gắn với tờ khai. Nếu cơ quan hải quan yêu cầu đặt cọc/bảo lãnh tiền thuế cho hàng kinh doanh TNTX, kế toán nên tách theo dõi khoản đặt cọc/bảo lãnh để không “đẩy” nhầm vào chi phí.

+ Tờ khai hải quan tạm nhập, invoice, packing list, vận đơn, hợp đồng/PO.

+ Giấy phép TNTX (nếu thuộc diện có điều kiện) và hồ sơ kho bãi theo yêu cầu quản lý.

+ Chứng từ nộp thuế/đặt cọc/bảo lãnh và thông báo thuế trên hệ thống.

Tái xuất & hoàn thuế

Khi tái xuất, cần bộ chứng từ xuất gắn với tờ khai tái xuất và bảng đối chiếu số tờ khai tạm nhập–tái xuất theo từng lô. Nếu thuộc trường hợp “nhập đã nộp thuế nhưng phải tái xuất”, hồ sơ hoàn thuế NK thường có công văn đề nghị hoàn, hợp đồng/hóa đơn, chứng từ thanh toán và văn bản thỏa thuận trả hàng (tùy tình huống) theo NĐ134/2016/NĐ-CP.

Sai sót SME hay gặp và cách sửa

Sai sót phổ biến: hạch toán xong mới xin chứng từ, tờ khai tái xuất không khớp số lô/tờ khai tạm nhập, dẫn tới không đủ hồ sơ hoàn và phải treo TK3333 lâu. Cách sửa nhanh: lập “file lô hàng TNTX” gồm 01 bảng đối chiếu tờ khai, 01 bảng theo dõi hạn 60 ngày, và checklist chứng từ; thiếu mục nào thì chặn ghi nhận hoàn/khấu trừ cho tới khi đủ.

Hạch toán hàng tạm nhập tái xuất theo Thông tư 200

So sánh nhanh TT200/TT99 và TT133

Tiêu chí TT200/TT99 TT133
Đối tượng DN áp dụng chế độ đầy đủ DN nhỏ và vừa
Theo dõi thuế NK TK3333 (và TK thuế GTGT NK nếu phát sinh) Tương tự, đơn giản hóa sổ

Tạm nhập hàng hóa: bút toán mẫu

Ví dụ lô hàng mua về để tái xuất: giá mua 120 triệu, thuế NK 20 triệu (nếu phát sinh nghĩa vụ nộp). Bước 1 ghi nhận hàng: Nợ 156: 120; Có 331/112: 120. Bước 2 ghi nhận thuế NK vào giá gốc: Nợ 156: 20; Có 3333: 20; khi nộp: Nợ 3333; Có 112. Nếu có thuế GTGT khâu NK được khấu trừ thì theo dõi riêng (không cộng vào giá vốn).

Hoàn thuế nhập khẩu khi tái xuất

Nguyên tắc VAS 02: khoản thuế không còn phải chịu sẽ điều chỉnh giảm giá gốc hàng tồn kho/giá vốn. Cách làm gọn: khi có quyết định hoàn thuế NK (NĐ134), hạch toán Nợ 3333: 20; Có 156 (nếu còn tồn) hoặc Có 632 (nếu đã xuất hết). Khi nhận tiền hoàn: Nợ 112; Có 3333. Tác động BCTC: giảm giá vốn/KQKD tăng tương ứng; LCTT tăng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tại thời điểm nhận hoàn.

Mini scenario SME: sát hạn 60 ngày

SME tạm nhập ngày 01, đến ngày 55 chưa kịp tái xuất: kế toán cần yêu cầu văn bản gia hạn (nếu được) và cập nhật “bảng theo dõi hạn” để tránh phải chuyển tiêu thụ nội địa ngoài ý muốn. Nếu buộc nhập khẩu vào Việt Nam, hãy ghi bổ sung nghĩa vụ thuế phát sinh và tính tiền chậm nộp (nếu có), đồng thời rà soát lại giá vốn/chi phí để không sai BCTC.

Xem thêm : Hàng tạm nhập tái xuất có chịu thuế nhập khẩu không?

FAQ

Q1: Bút toán TSCĐ tạm nhập tái xuất theo TT200?

Nếu DN thực sự sở hữu và TSCĐ đáp ứng điều kiện ghi nhận, khi tạm nhập ghi Nợ 211 và phản ánh thuế NK vào nguyên giá qua Nợ 211/Có 3333; khi nộp thuế: Nợ 3333/Có 112. Khi tái xuất được hoàn, điều chỉnh giảm nguyên giá (Nợ 3333/Có 211) hoặc xử lý theo nghiệp vụ thanh lý/nhượng bán tùy bản chất giao dịch.

Q2: TT99/2025 thay đổi hạch toán TNTX không?

TT99/2025/TT-BTC được công bố là thay thế TT200 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau 01/01/2026. Với SME đang áp dụng TT133/2016/TT-BTC thì nguyên tắc theo dõi TK thuế và điều chỉnh giá vốn khi hoàn thuế vẫn tương tự; việc quan trọng là lập bảng mapping tài khoản và mẫu BCTC nếu DN thuộc diện chuyển chế độ.

Q3: Chứng từ nào “chắc chắn phải có” để hoàn thuế NK khi tái xuất?

Tối thiểu cần bộ tờ khai liên quan (tạm nhập và tái xuất) kèm bảng đối chiếu theo lô, công văn đề nghị hoàn theo mẫu và các chứng từ theo NĐ134 (hợp đồng/hóa đơn, chứng từ thanh toán, văn bản thỏa thuận trả hàng nếu thuộc trường hợp phải có). Thiếu mắt xích đối chiếu tờ khai thường khiến hồ sơ hoàn bị kéo dài và kế toán treo TK3333 sai kỳ.

Q4: Rủi ro nếu quá hạn 60 ngày mà chưa tái xuất?

Theo NĐ69, quá hạn thì DN phải tái xuất/tiêu hủy hoặc làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và thực hiện quy định quản lý nhập khẩu, thuế. Về sổ sách, bạn cần ghi nhận nghĩa vụ thuế phát sinh (TK3333 và các thuế liên quan) và theo dõi tiền chậm nộp theo Luật Quản lý thuế nếu có. Đồng thời thuyết minh rõ biến động hàng TNTX để tránh bị hỏi khi kiểm toán/soát xét.

Tóm lại, để hạch toán TNTX “đúng ngay từ đầu”, bạn hãy khóa 3 điểm: (1) phân loại bản chất lô hàng (mua bán hay giữ hộ), (2) quản chứng từ theo từng lô và theo dõi hạn 60 ngày, (3) hạch toán thuế NK đúng TK3333 và chỉ điều chỉnh giá vốn/giá trị tài sản khi có căn cứ hoàn. Với năm quyết toán 2026, DN áp dụng TT200 cần cập nhật lộ trình TT99/2025 và chuẩn hóa mapping tài khoản, mẫu BCTC để tránh điều chỉnh hồi tố. Khuyến nghị cuối: rà soát quy trình nội bộ XNK–kế toán, lập checklist chứng từ và định kỳ đối chiếu tờ khai để tuân thủ đúng quy định và giảm rủi ro khi kiểm tra/kiểm toán.

Bài viết cùng chủ đề