Tài khoản 811 hạch toán như thế nào?
Tài khoản 811 hạch toán như thế nào? Câu trả lời ngắn gọn là: đây là tài khoản dùng để ghi nhận các khoản chi phí khác, phát sinh không thường xuyên; khi phát sinh chi phí thì ghi Nợ 811, Có các tài khoản tiền, phải trả; cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang 911 và không để lại số dư. Việc hiểu đúng tài khoản 811 giúp kế toán hạch toán chuẩn theo Thông tư 200, Thông tư 133, đồng thời tách rõ chi phí được trừ và không được trừ khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa dùng 811 như một “thùng rác” cho mọi khoản chi bất thường, khiến báo cáo tài chính thiếu minh bạch, tờ khai quyết toán thuế TNDN bị loại nhiều chi phí. Bài viết này sẽ đi thẳng vào cách hạch toán tài khoản 811, từng nhóm nghiệp vụ điển hình, liên hệ với chi phí được trừ, chi phí không được trừ và gợi ý cách kiểm soát để hạn chế rủi ro khi cơ quan thuế kiểm tra.
1. Kết luận nhanh: Tài khoản 811 hạch toán như thế nào?
1.1. Định nghĩa, công thức bút toán tổng quát
Tài khoản 811 là tài khoản chi phí khác, dùng để phản ánh các khoản chi phát sinh từ những sự kiện bất thường, không gắn trực tiếp với hoạt động kinh doanh chính. Khi phát sinh chi phí khác, kế toán ghi Nợ 811, Có 111, 112, 331 hoặc các tài khoản liên quan. Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số phát sinh Nợ 811 sang 911 để xác định kết quả kinh doanh, tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.
1.2. Khi nào dùng 811, khi nào không nên dùng 811?
TK 811 chỉ dùng cho các khoản chi phí không mang tính thường xuyên như chi phí thanh lý, phá dỡ tài sản cố định, phạt vi phạm hợp đồng, phạt thuế, tổn thất tài sản, lỗ do đánh giá lại tài sản. Các chi phí quản lý bình thường phải vào 642; chi phí tài chính như lãi vay, lỗ chênh lệch tỷ giá thuộc 635, không nên đưa sang 811. Việc phân loại đúng ngay từ đầu giúp báo cáo tài chính rõ ràng và dễ giải trình.
1.3. Kết cấu tài khoản 811 theo Thông tư 200 và 133
Theo Thông tư 200 và Thông tư 133, bên Nợ 811 phản ánh các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ; bên Có ghi số kết chuyển chi phí khác sang 911 để xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản 811 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ. Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133 có thể vận dụng nguyên tắc từ Thông tư 200 để xây dựng bút toán chi tiết, miễn là vẫn trình bày đúng chỉ tiêu “Chi phí khác” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

1.4. Nhóm nghiệp vụ thường gặp liên quan TK 811
| Nghiệp vụ | Bút toán 811 tổng quát | Lưu ý thuế TNDN |
| Thanh lý TSCĐ, giá trị còn lại | Nợ 214, Nợ 811 / Có 211, 213 | Thường được trừ nếu có hồ sơ hợp lệ |
| Phạt vi phạm hành chính, phạt thuế | Nợ 811 / Có 111, 112, 333 | Thường là chi phí không được trừ |
Ngoài ra còn có lỗ đánh giá lại tài sản, tổn thất hàng hóa, nợ không thu hồi được sau xử lý, đều có thể liên quan đến 811 tùy hồ sơ.
2. Các nghiệp vụ điển hình và bút toán chi tiết với tài khoản 811
2.1. Thanh lý, nhượng bán, phá dỡ tài sản cố định
Khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ, kế toán ghi giảm tài sản: Nợ 214, Nợ 811 (giá trị còn lại), Có 211 hoặc 213. Các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, thuê đơn vị xử lý ghi Nợ 811, Nợ 133 nếu có, Có 111, 112, 331. Thu nhập từ bán tài sản hạch toán vào 711. Cuối kỳ, kết chuyển 711 và 811 sang 911 để xác định lãi hoặc lỗ khác trên báo cáo kết quả kinh doanh.
2.2. Phạt vi phạm hợp đồng, phạt thuế và phạt hành chính
Các khoản phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt chậm tiến độ với đối tác, phạt do không thực hiện đúng cam kết thường được hạch toán Nợ 811, Có 111, 112 hoặc 331. Phạt vi phạm hành chính, phạt thuế, tiền chậm nộp cũng ghi nhận tương tự, nhưng cần tách biệt để phục vụ quyết toán thuế TNDN. Nhiều doanh nghiệp mở chi tiết 8111 cho chi phí được trừ và 8112 cho chi phí không được trừ để dễ tổng hợp lên chỉ tiêu B4 trên tờ khai 03/TNDN.
2.3. Lỗ do đánh giá lại tài sản, góp vốn, chuyển đổi sở hữu
Khi doanh nghiệp góp vốn bằng tài sản, sáp nhập, chia tách hoặc thực hiện đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, phần chênh lệch lỗ giữa giá trị hợp lý thấp hơn giá trị ghi sổ có thể được ghi nhận vào 811. Đây thường là các nghiệp vụ giá trị lớn, xuất hiện ít nhưng ảnh hưởng mạnh đến lợi nhuận. Do đó, kế toán cần có biên bản đánh giá, quyết định phê duyệt và chứng từ kèm theo đầy đủ để đảm bảo tính hợp lệ khi cơ quan thuế xem xét.
2.4. Xử lý nợ khó đòi và tổn thất không thu hồi được
Theo quy định về dự phòng nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp có thể trích lập dự phòng nếu đáp ứng điều kiện, sau đó khi xác định khoản nợ không thể thu hồi thì xử lý vào chi phí khác. Trường hợp này, kế toán thường ghi Nợ 811, Có 131 hoặc Có tài khoản dự phòng đã trích. Hồ sơ phải kèm theo hợp đồng, biên bản đối chiếu công nợ, tài liệu chứng minh bên nợ mất khả năng thanh toán. Việc chuẩn bị đầy đủ giúp chi phí này dễ được chấp nhận khi quyết toán thuế TNDN.
3. Chi phí 811 với thuế TNDN, báo cáo tài chính và sai sót thường gặp
3.1. Nguyên tắc chi phí được trừ và không được trừ
Về kế toán, mọi khoản chi phí khác phát sinh đúng bản chất đều phải hạch toán đầy đủ vào 811 để báo cáo tài chính phản ánh trung thực. Về thuế TNDN, chỉ những khoản chi đáp ứng điều kiện chung như liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, có chứng từ hợp lệ, thanh toán đúng quy định mới được tính vào chi phí được trừ. Các chi phí không được trừ không xóa khỏi 811 mà sẽ điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế tại chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế.
3.2. Bảng so sánh chi phí 811 thường được trừ và không được trừ
| Nhóm chi phí 811 | Thông thường được trừ | Thường không được trừ |
| Giá trị còn lại TSCĐ thanh lý, chi phí thanh lý | Nếu phục vụ hoạt động kinh doanh, đủ chứng từ | Ít trường hợp bị loại |
| Phạt hành chính, phạt thuế, tiền chậm nộp | Được hạch toán 811 về kế toán | Thường là chi phí không được trừ theo luật thuế |
Kế toán nên đánh dấu các khoản không được trừ để chủ động giải trình và tránh bất ngờ khi quyết toán.
3.3. Sai sót SMEs hay mắc và cách khắc phục
Sai sót phổ biến là dồn tất cả khoản chi “khó giải thích” vào 811, dẫn đến chi phí khác tăng bất thường, gây nghi ngờ khi cơ quan thuế phân tích báo cáo tài chính. Một số doanh nghiệp không mở chi tiết 811 nên không tách được chi phí được trừ và không được trừ khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN. Giải pháp là xây dựng quy định phân loại chi phí nội bộ, mở 8111 và 8112, lập bảng đối chiếu 811 với chỉ tiêu B4 định kỳ.
3.4. Tình huống thực tế “dọn sạch” tài khoản 811 trước quyết toán
Một doanh nghiệp thương mại bị cơ quan thuế loại hàng trăm triệu đồng chi phí vì đưa lẫn chi tiếp khách không hóa đơn, phạt thuế, phạt giao hàng trễ vào 811 mà không theo dõi chi tiết. Sau lần đó, doanh nghiệp rà soát lại toàn bộ sổ 811, phân loại từng khoản, điều chỉnh tờ khai thuế, đồng thời ban hành quy trình mới. Kết quả, các năm sau, số chi phí bị loại giảm mạnh, báo cáo tài chính và hồ sơ quyết toán trở nên minh bạch, dễ giải trình hơn.

Đọc thêm: 4 phương pháp hạch toán chi phí nhân công thuê ngoài không có hóa đơn cần biết
4. FAQ về tài khoản 811 – Chi phí khác
4.1. Tài khoản 811 có số dư cuối kỳ không?
Tài khoản 811 là tài khoản chi phí, nên cuối kỳ phải kết chuyển toàn bộ phát sinh Nợ sang 911 để xác định kết quả kinh doanh. Do đó, 811 không có số dư đầu kỳ và không có số dư cuối kỳ. Nếu báo cáo tài chính vẫn thể hiện số dư ở 811, kế toán cần rà soát bút toán kết chuyển hoặc kiểm tra nhầm lẫn khi nhập liệu.
4.2. Phạt thuế, phạt hành chính hạch toán vào đâu và xử lý thuế TNDN thế nào?
Các khoản phạt thuế, phạt vi phạm hành chính, tiền chậm nộp được hạch toán vào Nợ 811, Có 111, 112 hoặc 333 tùy trường hợp, để báo cáo tài chính phản ánh đầy đủ chi phí. Tuy nhiên, khi quyết toán thuế TNDN, hầu hết khoản phạt loại này bị coi là chi phí không được trừ, cần cộng lại vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai 03/TNDN, không được giảm thu nhập chịu thuế.
4.3. Tài khoản 811 theo Thông tư 133 có khác nhiều so với Thông tư 200 không?
Về bản chất, tài khoản 811 theo Thông tư 133 vẫn là chi phí khác, kết cấu Nợ ghi chi phí, Có ghi kết chuyển sang 911, không có số dư cuối kỳ, tương tự Thông tư 200. Điểm khác chủ yếu là hệ thống tài khoản của Thông tư 133 đơn giản hơn, ít ví dụ chi tiết hơn. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tham khảo thêm hướng dẫn từ Thông tư 200 nhưng vẫn phải lập báo cáo tài chính theo mẫu của Thông tư 133.
4.4. Chi phí 811 bị loại khi thanh tra thuế có phải xóa khỏi sổ không?
Khi cơ quan thuế loại một phần chi phí 811, doanh nghiệp không xóa chi phí này khỏi sổ kế toán vì báo cáo tài chính vẫn phải phản ánh đầy đủ chi phí thực tế phát sinh. Kế toán chỉ cần thực hiện bút toán điều chỉnh thuế nếu có, đồng thời ghi nhận khoản chênh lệch vào chỉ tiêu chi phí không được trừ trên tờ khai quyết toán. Điều này giúp hồ sơ vừa đúng chuẩn mực kế toán, vừa tuân thủ quy định thuế.
Tóm lại, hiểu rõ tài khoản 811 hạch toán như thế nào không chỉ giúp kế toán ghi nhận đúng chi phí khác theo Thông tư 200 và Thông tư 133, mà còn hỗ trợ kiểm soát tốt chi phí được trừ, chi phí không được trừ khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Doanh nghiệp nên xây dựng quy trình phân loại chi phí rõ ràng, mở chi tiết tài khoản, đối chiếu định kỳ giữa sổ sách và tờ khai quyết toán để giảm rủi ro thuế, đồng thời nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính với cơ quan thuế, ngân hàng và đối tác.
Bài viết cùng chủ đề
- Nợ quá hạn có được khấu trừ thuế GTGT không
- Hạch toán thanh lý tài sản cố định theo Thông tư 107
- Hạch toán lỗ khi thanh lý tài sản cố định
- Hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ vào tài khoản nào
- Hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ
- Kết chuyển thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Bảng cân đối tài khoản theo thông tư 200
- Xử lý hóa đơn mua vào của NTT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
- Bên mua kê khai hóa đơn điều chỉnh như thế nào
- Hạch toán thanh lý tài sản cố định đã khấu hao hết
::contentReference[oaicite:0]{index=0}

