Hướng dẫn chi tiết về tài khoản 214 theo thông tư 133
Tài khoản 214 theo Thông tư 133 dùng để phản ánh hao mòn lũy kế TSCĐ. Bài viết này hướng dẫn chi tiết kết cấu, cách hạch toán, ví dụ định khoản và lỗi thường gặp – phù hợp cho kế toán mới đi làm tại SME.
1. Tài khoản 214 là gì? Dùng để làm gì?
Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định theo Thông tư 133 dùng để phản ánh:
-
Giá trị hao mòn lũy kế của:
-
TSCĐ hữu hình (máy móc, nhà xưởng, phương tiện vận tải…)
-
TSCĐ vô hình (phần mềm, quyền sử dụng đất có thời hạn…)
-
TSCĐ thuê tài chính
-
Bất động sản đầu tư (BĐSĐT)
-
Nói đơn giản:
TK 214 = số khấu hao đã trích từ trước đến nay của tài sản.
Khi bạn muốn tính giá trị còn lại của TSCĐ, bạn sẽ dùng công thức quen thuộc:
Giá trị còn lại TSCĐ = Nguyên giá (TK 211) – Hao mòn lũy kế (TK 214)
2. Kết cấu và số dư của tài khoản 214 theo Thông tư 133
2.1. Kết cấu tài khoản 214
Bên Nợ TK 214:
-
Ghi giảm hao mòn lũy kế TSCĐ khi:
-
Thanh lý, nhượng bán TSCĐ
-
Điều chuyển TSCĐ sang đơn vị khác
-
Điều chỉnh giảm do thay đổi phương pháp khấu hao, thời gian sử dụng hữu ích, xử lý sai sót…
-
Bên Có TK 214:
-
Ghi tăng hao mòn lũy kế TSCĐ khi:
-
Trích khấu hao TSCĐ định kỳ (hàng tháng, hàng năm)
-
Điều chỉnh tăng hao mòn do thay đổi thời gian sử dụng hoặc phương pháp khấu hao
-
2.2. Số dư tài khoản 214
-
TK 214 thông thường có số dư bên Có.
-
Số dư bên Có = Tổng giá trị hao mòn lũy kế đã trích của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo.
Lưu ý cho kế toán mới:
Nếu TK 214 có số dư bên Nợ, thường là có sai sót (hạch toán ngược, điều chỉnh chưa đúng…), dẫn đến bị thổi phồng giá trị TSCĐ trên Báo cáo tài chính.

3. Nội dung phản ánh TK 214 theo Điều 32 Thông tư 133
Theo Thông tư 133, TK 214 dùng để phản ánh:
-
Bên Có:
-
Giá trị hao mòn TSCĐ trích khấu hao trong kỳ.
-
Hao mòn tăng do điều chỉnh khấu hao.
-
-
Bên Nợ:
-
Giá trị hao mòn TSCĐ giảm khi:
-
Thanh lý TSCĐ
-
Nhượng bán TSCĐ
-
Điều chuyển TSCĐ
-
Điều chỉnh giảm do thay đổi thời gian khấu hao, sửa sai số liệu…
-
-
Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, mối quan hệ giữa TK 211 (Nguyên giá) và TK 214 (Hao mòn lũy kế) là cực kỳ quan trọng. Nếu lệch số liệu, chỉ tiêu “Hao mòn lũy kế” và “Giá trị còn lại” trên BCTC sẽ sai.
4. So sánh TK 214 theo Thông tư 133 và Thông tư 200 (dành cho kế toán mới)
Để bạn dễ hình dung, có thể so sánh nhanh:
-
Thông tư 133:
-
Áp dụng cho DN nhỏ và vừa.
-
Hệ thống tài khoản đơn giản hơn, ít tài khoản cấp 2 cho TK 214.
-
Mục tiêu: dễ áp dụng, giảm “gánh nặng” cho SME.
-
-
Thông tư 200:
-
Áp dụng cho DN lớn.
-
TK 214 được chi tiết nhiều hơn ở cấp 2 cho từng loại TSCĐ.
-
Phù hợp với DN có nhiều loại tài sản, yêu cầu quản trị sâu.
-
Cả hai thông tư đều tuân thủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam về TSCĐ (như VAS 03), nhưng cách trình bày và chi tiết tài khoản khác nhau. Kế toán mới chỉ cần nhớ:
Doanh nghiệp bạn đang áp dụng thông tư nào thì tra đúng danh mục tài khoản của thông tư đó, không “trộn” lẫn.

5. Cách hạch toán cơ bản với TK 214 theo Thông tư 133
Phần này là “xương sống” cho kế toán mới: hạch toán TK 214 trong các tình huống thường gặp.
5.1. Trích khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh
Khi trích khấu hao TSCĐ đang dùng cho hoạt động SXKD:
-
Nếu dùng cho sản xuất:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 214 (cấp 2 phù hợp) -
Nếu dùng cho quản lý DN:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 214 (cấp 2 phù hợp) -
Nếu là chi phí khác:
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Có TK 214
Ví dụ:
Máy móc quản lý có chi phí khấu hao hàng tháng là 2.000.000đ:
Nợ TK 642: 2.000.000
Có TK 2141: 2.000.000
5.2. Trường hợp TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi
Rất nhiều SME có TSCĐ phục vụ phúc lợi (nhà ăn, xe đưa đón, khu sinh hoạt chung…).
-
Tùy chính sách, phần khấu hao này:
-
Hoặc không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN,
-
Hoặc phải theo dõi riêng để khi quyết toán thuế điều chỉnh phần không được trừ.
-
Kế toán mới nên:
-
Hạch toán khấu hao vẫn qua TK 214,
-
Nhưng ghi chú rõ để tiện điều chỉnh khi lập quyết toán thuế.
5.3. Trích khấu hao Bất động sản đầu tư (BĐSĐT)
Khi doanh nghiệp có BĐS đầu tư cho thuê, khấu hao thường được tính vào giá vốn hoạt động cho thuê:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá vốn dịch vụ cho thuê)
Có TK 2147 – Hao mòn BĐS đầu tư
5.4. Khấu hao TSCĐ thuê tài chính
Với TSCĐ thuê tài chính, doanh nghiệp xử lý như TSCĐ thuộc sở hữu, và trích khấu hao theo thời hạn hợp đồng hoặc thời gian sử dụng hữu ích (tùy trường hợp):
Nợ TK 627/642…
Có TK 214 (cấp 2 dùng cho TSCĐ thuê tài chính theo danh mục TK của DN)
5.5. Điều chỉnh phương pháp khấu hao hoặc thời gian sử dụng
Khi doanh nghiệp thay đổi:
-
Phương pháp khấu hao (ví dụ từ đường thẳng sang số dư giảm dần), hoặc
-
Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ,
thì phải điều chỉnh lại khấu hao. Phần chênh lệch được hạch toán:
-
Nếu phải tăng khấu hao:
Nợ TK 642/627…
Có TK 214 (phần chênh lệch tăng) -
Nếu phải giảm khấu hao:
Nợ TK 214
Có TK 642/627… (phần chênh lệch giảm)
Lưu ý: Việc thay đổi này phải thuyết minh rõ trong Thuyết minh BCTC, để đảm bảo minh bạch.
5.6. Hạch toán giảm TSCĐ: thanh lý, nhượng bán
Khi thanh lý/nhượng bán TSCĐ, kế toán phải:
-
Ghi giảm hao mòn:
Nợ TK 214 (hao mòn lũy kế của TSCĐ đó)
Có TK 211 (nguyên giá TSCĐ hữu hình) -
Ghi nhận doanh thu, chi phí, lãi/lỗ thanh lý/nhượng bán (TK 711, 811… tùy trường hợp).
Ví dụ:
Máy móc trị giá 300 triệu, thời gian sử dụng 5 năm, khấu hao đường thẳng.
Khấu hao tháng = 300.000.000 / (5 × 12) = 5.000.000đ/tháng.
Sau 36 tháng, hao mòn lũy kế = 5.000.000 × 36 = 180.000.000đ.
Khi thanh lý, ghi giảm:
Nợ TK 2141: 180.000.000
Có TK 211: 180.000.000
(Các bút toán khác liên quan tiền thu thanh lý, lãi/lỗ sẽ hạch toán thêm vào 711/811.)

6. FAQ – Câu hỏi thường gặp về TK 214 theo Thông tư 133
Câu 1: Tài khoản 214 theo TT 133 có số dư bên nào?
→ TK 214 thông thường có số dư bên Có, phản ánh tổng giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ. Nếu có số dư bên Nợ, bạn cần kiểm tra lại vì rất dễ là định khoản sai.
Câu 2: Định khoản trích khấu hao TK 214 theo TT 133 như thế nào?
→ Khi trích khấu hao:
-
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (nếu dùng cho SX)
-
Hoặc Nợ TK 642 – Chi phí quản lý DN
-
Hoặc Nợ TK 811 – Chi phí khác
Có TK 214 (cấp 2 phù hợp)
Câu 3: Khác biệt chính giữa TK 214 theo TT 133 và TT 200 là gì?
→ TT 133:
-
Dành cho DN nhỏ và vừa.
-
TK 214 đơn giản hơn, ít tài khoản cấp 2.
TT 200:
-
Dành cho DN lớn.
-
TK 214 chi tiết hơn theo từng loại TSCĐ.
Nhưng về bản chất, cả hai đều dùng TK 214 để phản ánh hao mòn lũy kế TSCĐ.
Câu 4: Nếu phát hiện hạch toán sai TK 214 thì xử lý thế nào?
→ Cần:
-
Xác định nguyên nhân (nhầm tài khoản, nhầm số tiền, nhầm kỳ…).
-
Lập bút toán điều chỉnh (tăng/giảm TK 214 và chi phí liên quan).
-
Nếu sai sót ảnh hưởng đến kỳ trước, phải điều chỉnh hồi tố theo quy định và thuyết minh rõ trên BCTC.
-
Nên nhờ kiểm toán hoặc tư vấn thuế hỗ trợ nếu sai sót lớn.
Kết luận
Đối với kế toán mới, nắm vững tài khoản 214 theo Thông tư 133 là một bước quan trọng để làm chủ phần hành tài sản cố định:
-
Hiểu đúng: TK 214 là tài khoản điều chỉnh giảm TSCĐ, có số dư bên Có.
-
Hạch toán đúng: trích khấu hao, thanh lý, điều chỉnh phương pháp khấu hao…
-
Trình bày đúng: phản ánh chính xác trên Báo cáo tài chính và quyết toán thuế.
Bài viết cùng chủ đề
- Hướng dẫn tài khoản 214 theo thông tư 200
- Hướng dẫn về tỷ lệ hao mòn tài sản cố định mới nhất
- Cách hạch toán hao mòn tài sản cố định cho người mới bắt đầu
- Hướng dẫn về tài khoản 214 có số dư bên nào?
- Hướng dẫn cách tính hao mòn tài sản cố định chi tiết
- Tài khoản 214 có số dư không?
- Tài khoản 214 là gì? Hướng dẫn chi tiết cho kế toán
- Hao mòn tài sản cố định là tài sản hay nguồn vốn? Giải đáp chuyên sâu

