Hướng dẫn về tài khoản 214 có số dư bên nào?

Hướng dẫn về tài khoản 214 có số dư bên nào?

Tài khoản 214 có số dư bên nào? Bài viết giải thích rõ bản chất TK 214, cách xác định số dư đúng, nguyên tắc hạch toán và cách trình bày trên báo cáo tài chính, giúp kế toán tránh sai sót và hoàn thiện BCTC chuẩn.

Tài khoản 214 có số dư bên nào? Trả lời ngay

Trả lời trực tiếp: Tài khoản 214 về nguyên tắc có số dư bên Có hoặc không có số dư (khi doanh nghiệp không còn TSCĐ/BĐSĐT phải trích khấu hao), vì đây là tài khoản dùng để phản ánh giá trị hao mòn lũy kế của Tài sản cố định (TSCĐ) và Bất động sản đầu tư (BĐSĐT).

Tài khoản 214 là tài khoản điều chỉnh giảm của nhóm tài khoản tài sản (TK 211, 213, 217…), nên có bản chất ngược lại với các tài khoản tài sản thông thường (211, 213, 217 thường có số dư bên Nợ, còn 214 thông thường có số dư bên Có).

Tham khảo thêm: Tài khoản 214 có số dư không?

Lý do số dư bên Có theo chuẩn mực kế toán

Theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • VAS 03 – TSCĐ hữu hình
  • VAS 04 – TSCĐ vô hình
  • VAS 05 – Bất động sản đầu tư

Doanh nghiệp phải ghi nhận khấu hao TSCĐ, hao mòn BĐSĐT như một khoản chi phí phân bổ dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản. Số khấu hao này tích lũy qua các kỳ được phản ánh vào hao mòn lũy kế, chính là số dư bên Có của TK 214.

Khi trích khấu hao, kế toán ghi:
– Nợ các tài khoản chi phí (627, 641, 642, 632, 154, 811… tùy mục đích sử dụng)
– Có TK 214 (chi tiết cấp 2 tương ứng)
Khi giảm TSCĐ/BĐSĐT (thanh lý, nhượng bán…), phần hao mòn lũy kế đã trích sẽ được ghi giảm:
– Nợ TK 214
– Có TK 211/213/217 (nguyên giá tài sản)
Vì hao mòn luôn là giá trị tích lũy “dương” trong suốt thời gian sử dụng tài sản, nên trong điều kiện bình thường, số dư cuối kỳ của TK 214 nằm bên Có. Trường hợp TK 214 xuất hiện số dư bên Nợ thường cho thấy có sai sót trong quá trình hạch toán.

Kết cấu các tài khoản cấp 2 của TK 214

Theo hệ thống tài khoản ban hành kèm Thông tư 200 và Thông tư 133, Tài khoản 214 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 để quản lý từng loại tài sản, giúp theo dõi phù hợp với chuẩn mực kế toán:

+ TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình.

+ TK 2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính.

+ TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình.

+ TK 2147: Hao mòn bất động sản đầu tư.

Dù áp dụng Thông tư 200 hay Thông tư 133, bản chất của các tài khoản cấp 2 này vẫn là để phản ánh hao mòn lũy kế và đều có tính chất số dư bên Có, phù hợp với vai trò là tài khoản điều chỉnh giảm của tài sản.

Nguyên tắc hạch toán dẫn đến số dư TK 214

Để hiểu rõ hơn tài khoản 214 có số dư bên nào, cần nắm các nguyên tắc hạch toán xuất phát từ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành. Hai nhóm nghiệp vụ chính tác động đến TK 214 là:

  • Trích khấu hao/hao mòn hàng kỳ (làm tăng số dư bên Có)
  • Ghi giảm hao mòn khi thanh lý, nhượng bán, điều chuyển tài sản (làm giảm số dư bên Có, ghi Nợ TK 214)

Định khoản trích khấu hao theo chế độ kế toán

Theo các Chuẩn mực và Thông tư hướng dẫn, chi phí khấu hao TSCĐ/BĐSĐT phải được phân bổ hợp lý trong thời gian sử dụng hữu ích. Về mặt hạch toán:

+ Nợ các tài khoản chi phí liên quan (tùy mục đích sử dụng):

  • TK 627 – Chi phí sản xuất chung
  • TK 641 – Chi phí bán hàng (theo TT 200)
  • TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • TK 632 – Giá vốn hàng bán (trong trường hợp BĐSĐT cho thuê, cung cấp dịch vụ…)
  • Hoặc các tài khoản chi phí khác theo quy định cụ thể

+ Có TK 214 (chi tiết cấp 2: 2141, 2142, 2143, 2147)

Ví dụ: Một doanh nghiệp sản xuất trích khấu hao máy móc thiết bị 5.000.000 VNĐ/tháng dùng cho hoạt động sản xuất:
– Nợ TK 627: 5.000.000 VNĐ
– Có TK 2141: 5.000.000 VNĐ
Nếu máy móc phục vụ bộ phận quản lý:
– Nợ TK 642: 5.000.000 VNĐ
– Có TK 2141: 5.000.000 VNĐ
Cách hạch toán này phù hợp với chuẩn mực: ghi nhận chi phí khấu hao vào kỳ phát sinh, đồng thời tăng dần hao mòn lũy kế bên Có TK 214.

Giảm hao mòn khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ/BĐSĐT

Khi tài sản được thanh lý, nhượng bán hoặc không còn sử dụng, doanh nghiệp phải đồng thời ghi giảm:

  • Nguyên giá TSCĐ/BĐSĐT (TK 211, 213, 217…)
  • Hao mòn lũy kế tương ứng (TK 214)

Định khoản phần giảm hao mòn:
+ Nợ TK 214 (chi tiết)
+ Có TK 211/213/217 (nguyên giá tài sản)
Đồng thời, phần giá trị còn lại chưa khấu hao hết sẽ được ghi nhận vào chi phí khác (TK 811), và khoản thu từ thanh lý, nhượng bán được ghi nhận vào thu nhập khác (TK 711). Như vậy, số dư bên Có TK 214 sẽ giảm dần theo đúng bản chất chuẩn mực kế toán, nhưng vẫn là tài khoản “mang tính chất Có”.

Lỗi sai số dư TK 214 và case study SME

Một trong những sai sót nghiêm trọng mà kế toán viên, đặc biệt tại các SME, thường gặp là để Tài khoản 214 xuất hiện số dư bên Nợ (trừ khi điều chỉnh kỹ thuật đặc biệt đã được giải trình rõ ràng). Điều này không phù hợp với bản chất tài khoản theo chuẩn mực và chế độ kế toán.

Lỗi phổ biến số dư Nợ TK 214

Lỗi số dư Nợ TK 214 thường phát sinh do:

  • Định khoản ngược bút toán trích khấu hao (ghi Nợ 214, Có chi phí).
  • Điều chỉnh sai khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ (ghi giảm không đúng cả nguyên giá và hao mòn).
  • Xử lý nhầm lẫn giữa điều chỉnh tăng/giảm hao mòn khi thay đổi thời gian sử dụng hữu ích.

Khi đó, giá trị TSCĐ ròng (nguyên giá trừ hao mòn lũy kế) sẽ bị ghi nhận cao hơn thực tế, làm sai lệch chỉ tiêu tài sản và các tỷ suất tài chính. Theo đúng tinh thần chuẩn mực và chế độ kế toán, cần rà soát lại toàn bộ các bút toán liên quan và điều chỉnh hồi tố nếu sai sót ảnh hưởng đến các kỳ trước, đồng thời thuyết minh rõ trên Báo cáo tài chính.

Case study SME sản xuất

Giả sử một doanh nghiệp sản xuất sở hữu một máy móc trị giá 500 triệu đồng, khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 10 năm.
– Mỗi năm trích khấu hao: 50 triệu đồng.

– Sau 3 năm, hao mòn lũy kế: 150 triệu đồng.

→ Số dư Có TK 2141: 150 triệu đồng, số dư Nợ TK 211: 500 triệu đồng, giá trị còn lại là 350 triệu đồng.
Khi doanh nghiệp quyết định thanh lý máy móc:

1. Ghi giảm nguyên giá và hao mòn lũy kế:
– Nợ TK 2141: 150.000.000
– Nợ TK 811: 350.000.000 (giá trị còn lại đưa vào chi phí khác, nếu không thu được gì từ thanh lý)
– Có TK 211: 500.000.000

2. Nếu có thu từ thanh lý:
– Nợ TK 111/112/131…
– Có TK 711 – Thu nhập khác
Cách xử lý này phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán: TK 214 được ghi giảm đúng phần hao mòn lũy kế đã trích, vẫn giữ bản chất là tài khoản mang tính chất Có.

Phần mềm kế toán và kiểm tra số dư TK 214
Các phần mềm kế toán (MISA, FAST, Bravo…) thường đã thiết lập sẵn tính chất tài khoản 214 là tài khoản có số dư bên Có và tự động hạch toán khấu hao theo tham số thiết lập. Tuy nhiên, để tuân thủ đúng chuẩn mực kế toán, kế toán viên vẫn cần:

  • Kiểm tra định kỳ số dư TK 214 trên Sổ cái, Sổ chi tiết.
  • Đối chiếu với Bảng khấu hao TSCĐ, Sổ TSCĐ, Bảng cân đối kế toán.
  • Đảm bảo giá trị còn lại của TSCĐ/BĐSĐT được tính đúng theo chuẩn mực (nguyên giá trừ hao mòn lũy kế).

FAQ

Câu 1: Tài khoản 214 có số dư bên nào?

Theo chế độ kế toán doanh nghiệp, Tài khoản 214 về nguyên tắc có số dư bên Có hoặc không có số dư (khi doanh nghiệp không còn tài sản phải trích khấu hao), phản ánh giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ và BĐSĐT. Trường hợp xuất hiện số dư Nợ TK 214 (không phải do điều chỉnh kỹ thuật đã được giải trình) thường là dấu hiệu sai sót cần được kiểm tra và điều chỉnh.

Câu 2: Tại sao TK 214 mang tính chất Có?

Bản chất TK 214 là tài khoản điều chỉnh giảm của tài sản. Khi trích khấu hao theo chuẩn mực (VAS 03, 04, 05), kế toán ghi tăng hao mòn bên Có (Nợ chi phí/Có 214). Khi giảm hao mòn (thanh lý, nhượng bán, điều chuyển), ghi Nợ 214. Do hao mòn lũy kế là giá trị tích lũy dần nên số dư cuối kỳ mang tính chất Có.

Câu 3: Lỗi số dư Nợ TK 214 xử lý thế nào?

Khi phát hiện TK 214 có số dư bên Nợ, kế toán cần:

  • Rà soát lại toàn bộ bút toán khấu hao, thanh lý, điều chỉnh liên quan đến TK 214.
  • Ghi nhận các bút toán điều chỉnh tăng/giảm khấu hao đúng quy định (Nợ/Có 214 và các TK chi phí tương ứng).
  • Nếu sai sót ảnh hưởng đến các kỳ trước, thực hiện điều chỉnh theo quy định và thuyết minh trên Báo cáo tài chính.

Câu 4: SME kiểm tra số dư TK 214 như thế nào để bám sát chuẩn mực?

SME có thể:

  • Đối chiếu: Nguyên giá TSCĐ/BĐSĐT (TK 211, 213, 217) – Hao mòn lũy kế (TK 214) = Giá trị còn lại trên Sổ TSCĐ và trên Bảng cân đối kế toán.
  • Kiểm tra chéo giữa Bảng khấu hao TSCĐ, Sổ chi tiết TK 214 và Sổ cái TK 214.
  • Đảm bảo tất cả các nghiệp vụ khấu hao, thanh lý, điều chuyển tài sản đều được hạch toán đầy đủ, đúng tài khoản theo Thông tư 200 hoặc Thông tư 133 mà doanh nghiệp đang áp dụng.

Việc nắm vững bản chất và kết cấu của Tài khoản 214 có số dư bên nào, cũng như tuân thủ đúng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán (Thông tư 200, Thông tư 133), là yếu tố then chốt để đảm bảo tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính.

Tài khoản 214, với tính chất là tài khoản điều chỉnh giảm có số dư bên Có, giúp phản ánh chính xác hao mòn lũy kế, từ đó thể hiện đúng giá trị còn lại của TSCĐ và BĐSĐT. Kế toán viên nên thường xuyên rà soát, đối chiếu số liệu và cập nhật quy định mới để giảm thiểu sai sót, đảm bảo tuân thủ pháp luật và hỗ trợ tốt cho công tác quản trị tài chính của doanh nghiệp.

Bài viết cùng chủ đề