Công văn xử lý hàng tồn kho khi giải thể – Hướng dẫn chi tiết theo quy định thuế
Công văn xử lý hàng tồn kho khi giải thể doanh nghiệp là vấn đề quan trọng mà nhiều kế toán trưởng SME gặp khó khăn, đặc biệt khi phải thanh lý toàn bộ tài sản trước khi đóng mã số thuế. Thực tế, nhiều doanh nghiệp đã bị truy thu thuế GTGT và TNDN lên đến hàng trăm triệu đồng do thiếu biên bản kiểm kê hàng tồn kho hoặc hạch toán sai theo VAS 02. Theo Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020, việc kiểm kê và thanh lý hàng tồn kho phải hoàn tất trong vòng 6 tháng kể từ quyết định giải thể, kèm quyết toán thuế cuối cùng.
Bài viết này hướng dẫn chi tiết quy trình xử lý hàng tồn kho, hạch toán thanh lý, kê khai thuế và sai sót cần tránh để doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ thuế an toàn.
Khái niệm và căn cứ pháp lý xử lý hàng tồn kho khi giải thể
Khái niệm và phạm vi áp dụng theo VAS 02
+ Hàng tồn kho theo VAS 02 (Chuẩn mực kế toán Việt Nam về hàng tồn kho) bao gồm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa và sản phẩm dở dang đang nằm trong quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Khi giải thể theo Luật Doanh nghiệp 2020, toàn bộ hàng tồn kho được coi là tài sản cần thanh lý trước khi hoàn tất thủ tục giải thể và đóng mã số thuế. Việc xử lý hàng tồn kho có ba phương án chính: bán thanh lý cho bên thứ ba, chuyển giao cho chủ sở hữu hoặc tiêu hủy (nếu là hàng hư hỏng, lỗi thời).
=> Mỗi phương án đều ảnh hưởng trực tiếp đến báo cáo tài chính giải thể cuối cùng và nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp.
Công văn hướng dẫn chính thức từ cơ quan thuế
Một số công văn của Tổng cục Thuế hướng dẫn rõ việc xử lý thuế GTGT với hàng tồn kho khi giải thể. Trường hợp hàng tồn kho còn lại đến thời điểm giải thể, doanh nghiệp bắt buộc phải xuất hóa đơn thanh lý (cho bên mua hoặc xuất trả cho chủ sở hữu/cổ đông) và kê khai nộp thuế GTGT đầu ra theo quy định, không được tự ý cấn trừ vào thuế đầu vào đã khấu trừ.
Tham khảo thêm: Cách nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp qua mạng
So sánh xử lý theo Thông tư 133 và Thông tư 200
| Hạng mục | Nội dung |
|---|---|
| Theo Thông tư 133 (SME) | Dùng tài khoản 511 (Doanh thu) và 632 (Giá vốn) để ghi nhận nghiệp vụ bán thanh lý hàng tồn kho. |
| Theo Thông tư 200 | Có cấu trúc tài khoản tương tự, nhưng phân tích chi tiết hơn, phù hợp với doanh nghiệp quy mô lớn. |
| Nguyên tắc chung (dù áp dụng TT 133 hay TT 200) |
|

Hướng dẫn hạch toán và quyết toán hàng tồn kho khi giải thể
Quy trình xử lý từng bước theo chuẩn mực VAS
Bước 1: doanh nghiệp thành lập hội đồng kiểm kê, lập biên bản chi tiết từng mặt hàng: số lượng, giá gốc, giá trị thuần ước tính, tình trạng hư hỏng.
Bước 2: xác định phương án xử lý: bán thanh lý, khuyến mại xả hàng, hoặc tiêu hủy đối với hàng hư hỏng.
Bước 3: sau khi thực hiện bán hoặc tiêu hủy, kế toán hạch toán giảm hàng tồn kho, ghi nhận doanh thu hoặc chi phí, đồng thời chuẩn bị hồ sơ phục vụ quyết toán thuế GTGT và thuế TNDN.
Bút toán mẫu và ví dụ số liệu minh họa
Giả sử tồn kho theo sổ là 500 triệu đồng, doanh nghiệp bán thanh lý được 400 triệu đồng, không có chi phí bán.
Hạch toán: Ghi nhận giá vốn Nợ TK 632/Có TK 156: 500 triệu. Ghi nhận doanh thu Nợ TK 111/Có TK 511: 400 triệu, Có TK 3331: 40 triệu. Khoản lỗ gộp 100 triệu (Doanh thu < Giá vốn) sẽ được phản ánh trực tiếp trên Báo cáo KQKD, làm giảm thu nhập chịu thuế TNDN.
| Tình huống | Giá trị | Xử lý thuế TNDN |
| Bán lãi | Giá bán > giá gốc | Chênh lệch tính vào thu nhập khác chịu thuế |
| Bán lỗ/tiêu hủy | Giá bán < giá gốc | Lỗ được trừ nếu chứng từ hợp lệ |
Kê khai quyết toán thuế GTGT và thuế TNDN
| Hạng mục | Nội dung |
|---|---|
| Kê khai thuế GTGT (01/GTGT) | Doanh thu từ thanh lý hàng tồn kho phải kê khai trong tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT của tháng/quý phát sinh. |
| Quyết toán thuế TNDN (03/TNDN) | Đồng thời kê khai trong tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN của năm giải thể. |
| Số thuế GTGT đầu ra (ví dụ) | Thuế GTGT đầu ra phải nộp: 15 triệu đồng (theo ví dụ). |
| Cách tính thuế TNDN | Thuế TNDN tính trên lãi sau khi bù trừ/khấu trừ các khoản lỗ thanh lý theo quy định. |
| Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán cuối cùng | Nộp hồ sơ quyết toán thuế cuối cùng kèm báo cáo tài chính giải thể trong vòng 45 ngày kể từ ngày kết thúc thanh lý tài sản, nhưng không quá 06 tháng từ ngày có quyết định giải thể. |
| Điều kiện đóng mã số thuế | Doanh nghiệp chỉ được đóng mã số thuế sau khi nộp đầy đủ các khoản thuế và được cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ. |
| Lưu trữ chứng từ | Biên bản kiểm kê, hợp đồng thanh lý, hóa đơn GGT… phải lưu trữ tối thiểu 10 năm theo Luật Kế toán 2015. |

Sai sót thường gặp, rủi ro và kinh nghiệm thực tế
Sai sót phổ biến khi xử lý hàng tồn kho giải thể
+ Sai sót thường gặp là chỉ dựa vào số liệu sổ sách mà không kiểm kê thực tế, dẫn đến số lượng và giá trị tồn kho không khớp. Nhiều doanh nghiệp tiêu hủy hàng hư hỏng nhưng không lập biên bản, không có hội đồng chứng kiến nên chi phí bị loại khi quyết toán thuế TNDN.
+ Một lỗi khác là bán thanh lý nhưng không lập hóa đơn GTGT, khiến cơ quan thuế ấn định doanh thu và truy thu thuế.
Rủi ro phạt và thanh tra thuế từ công văn
| Hạng mục | Nội dung |
|---|---|
| Vi phạm sổ sách, chứng từ khi giải thể (NĐ 125/2020/NĐ-CP) | Có thể bị phạt từ 10 – 50 triệu đồng tùy mức độ vi phạm. |
| Không kê khai thuế GTGT từ thanh lý hàng tồn kho | + Phần chênh lệch sẽ bị truy thu kèm tiền chậm nộp 0,03% mỗi ngày kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế và phạt 20% số tiền thuế thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn.
+ Phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế (trong trường hợp thanh lý hàng tồn kho nhưng không xuất hóa đơn, để ngoài sổ sách, sửa chữa chứng từ…) (Điều 7, nghị định 125/2020) |
| Case thực tế (Hà Nội) | Công ty thương mại tiêu hủy hàng tồn kho lỗi thời trị giá 150 triệu đồng khi giải thể nhưng:
Khi thanh tra thuế, công ty không chứng minh được việc tiêu hủy nên bị coi là đã bán hàng nhưng không kê khai. |
| Hậu quả khi thanh tra | Bị truy thu và xử phạt:
Tổng thiệt hại gần 60 triệu đồng. |
Kinh nghiệm tuân thủ và hồ sơ cần lưu trữ
Kinh nghiệm thực tế cho thấy nên chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ: quyết định giải thể, biên bản kiểm kê hàng tồn kho, biên bản định giá, hợp đồng bán, biên bản tiêu hủy, hóa đơn GTGT và chứng từ nộp thuế. Doanh nghiệp nên lưu trữ hồ sơ tối thiểu 10 năm để sẵn sàng giải trình khi bị thanh tra, kiểm tra sau giải thể. Với các trường hợp phức tạp, kế toán nên chủ động gửi công văn xin ý kiến Tổng cục Thuế trước khi thực hiện.

FAQ về công văn xử lý hàng tồn kho khi giải thể
1. Có được giải thể khi doanh nghiệp còn hàng tồn kho không?
Doanh nghiệp vẫn được giải thể nhưng bắt buộc phải xử lý dứt điểm hàng tồn kho bằng cách bán thanh lý hoặc tiêu hủy có chứng từ. Cơ quan thuế chỉ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ sau khi doanh nghiệp đã kê khai, nộp đủ thuế liên quan đến phần hàng tồn kho này.
2. Thuế GTGT đầu vào của hàng tồn kho còn lại sẽ xử lý thế nào?
Nếu hàng tồn kho còn nguyên tại thời điểm giải thể và không bán được cho khách hàng, doanh nghiệp phải xuất hóa đơn bán cho chính chủ sở hữu hoặc các thành viên góp vốn để phân chia tài sản. Lúc này, doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế GTGT đầu ra theo giá thị trường tại thời điểm giải thể.
3. Bút toán tiêu hủy hàng tồn kho hư hỏng được ghi nhận ra sao?
Khi tiêu hủy hàng tồn kho hư hỏng, kế toán hạch toán giá trị tổn thất vào giá vốn hàng bán (Nợ TK 632 / Có TK 156), trường hợp đã trích lập dự phòng thì ghi giảm dự phòng (Nợ TK 2294). Để khoản lỗ này được tính là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN và bảo toàn thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, doanh nghiệp bắt buộc phải lập đầy đủ “Bộ hồ sơ tiêu hủy” gồm: Biên bản kiểm kê xác định nguyên nhân, Quyết định thành lập Hội đồng hủy, Quyết định tiêu hủy của chủ doanh nghiệp và Biên bản tiêu hủy thực tế có chữ ký của các bên tham gia.
4. Cần lưu trữ những chứng từ nào liên quan đến hàng tồn kho giải thể?
Doanh nghiệp cần lưu quyết định giải thể, biên bản kiểm kê, biên bản định giá, hợp đồng thanh lý, biên bản tiêu hủy, hóa đơn GTGT và chứng từ nộp thuế. Thời gian lưu trữ nên tối thiểu 10 năm để phục vụ việc giải trình với cơ quan thuế nếu có thanh tra sau khi doanh nghiệp đã giải thể.
Kết luận
Xử lý đúng hàng tồn kho theo công văn hướng dẫn khi giải thể không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN và Luật Quản lý thuế, mà còn bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu, người lao động và các chủ nợ.
Kế toán nên chủ động kiểm kê sớm, đánh giá chính xác giá trị hàng hóa, lựa chọn phương án bán hoặc tiêu hủy phù hợp và hạch toán đúng chuẩn mực VAS. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, lưu trữ cẩn thận sẽ giúp doanh nghiệp giảm đáng kể rủi ro bị truy thu, xử phạt trong các cuộc thanh tra, kiểm tra sau giải thể.
Bài viết cùng chủ đề
- Xử lý hàng tồn kho khi giải thể doanh nghiệp
- Các trường hợp không phải quyết toán thuế khi giải thể doanh nghiệp
- Quy trình kiểm tra giải thể doanh nghiệp từ A đến Z
- Thời hạn kiểm tra quyết toán thuế đối với doanh nghiệp giải thể
- Các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế khi giải thể
- Giải thể công ty có bị thanh tra thuế không?
- Thủ tục giải thể công ty TNHH 1 thành viên theo quy định mới
- Thủ tục giải thể công ty tnhh 2 thành viên
- Quyết toán thuế giải thể công ty TNHH 1 thành viên
- Hạch toán truy thu thuế tndn sau quyết toán

