Vật liệu phụ là tài sản ngắn hạn hay tài sản dài hạn

Vật liệu phụ là tài sản ngắn hạn hay tài sản dài hạn

Vật liệu phụ là tài sản ngắn hạn, được phân loại vào hàng tồn kho theo Thông tư 200/133. Bài viết hướng dẫn cách nhận diện, hạch toán và tránh nhầm lẫn khi lập báo cáo tài chính.

Bản chất: Vật liệu phụ là tài sản ngắn hạn hay tài sản dài hạn?

Mở khung chuẩn mực: trả lời thẳng câu hỏi

Theo VAS 02 về hàng tồn kho và Thông tư 200/2014/TT-BTC, vật liệu phụ được hạch toán vào TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu và được trình bày trong nhóm hàng tồn kho. Hàng tồn kho thuộc nhóm tài sản ngắn hạn khi dự kiến được bán, sử dụng hoặc tiêu hao trong vòng không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh thông thường của doanh nghiệp. Vì vậy, trong đa số trường hợp, vật liệu phụ được coi là tài sản ngắn hạn, không phải tài sản dài hạn hay tài sản cố định.

Định nghĩa vật liệu phụ và liên hệ TK 152

Vật liệu phụ là những loại vật tư không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng giúp hoàn thiện về màu sắc, mùi vị, bao bì, bảo quản, gia công,… Ví dụ: keo dán, bao bì, tem nhãn, hóa chất phụ trợ. Trong hệ thống tài khoản, vật liệu phụ là một nhóm của TK 152, cùng với nguyên liệu chính, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu xây dựng cơ bản. Toàn bộ nhóm TK 152 thuộc loại tài khoản 1 – tài sản ngắn hạn theo chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tham khảo thêm: Nguyên liệu, vật liệu là tài sản hay nguồn vốn

Khung pháp lý tài sản ngắn hạn theo Thông tư 200 và Thông tư 133

Thông tư 200 và Thông tư 133 đều quy định tài sản ngắn hạn là những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền, bán hoặc sử dụng trong vòng không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Tài sản ngắn hạn gồm tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Hàng tồn kho – trong đó có nguyên vật liệu, vật liệu phụ – được trình bày tại chỉ tiêu mã 140 trên Bảng cân đối kế toán, nằm trong nhóm mã 100 tài sản ngắn hạn.

So sánh với tài sản dài hạn và tài sản cố định

Tiêu chí Vật liệu phụ (hàng tồn kho) Tài sản cố định hữu hình
Thời gian sử dụng Tiêu hao trong 1 kỳ hoặc vài kỳ ngắn Trên 1 năm, mang lại lợi ích dài hạn
Xử lý kế toán Ghi nhận vào giá vốn, chi phí khi xuất dùng Khấu hao dần theo VAS 03 và Thông tư 45

Vật liệu phụ không đáp ứng tiêu chí tài sản cố định về giá trị, thời gian sử dụng và lợi ích kinh tế lâu dài nên không được ghi nhận là tài sản dài hạn để khấu hao mà chỉ là hàng tồn kho ngắn hạn.

 

Hạch toán vật liệu phụ TK 152 và trình bày trên báo cáo tài chính

Ghi nhận vật liệu phụ theo VAS 02 – Hàng tồn kho

VAS 02 quy định hàng tồn kho, bao gồm nguyên vật liệu và vật liệu phụ, được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc gồm giá mua, thuế không được khấu trừ và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa vật liệu về đến kho. Cuối kỳ, nếu giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, ghi nhận vào chi phí theo đúng chuẩn mực và Thông tư 200.

Bút toán nhập – xuất kho vật liệu phụ TK 152

Khi mua vật liệu phụ về nhập kho, kế toán ghi: Nợ TK 152 (vật liệu phụ), Nợ TK 1331 nếu có thuế GTGT được khấu trừ, Có TK 111, 112 hoặc 331. Khi xuất dùng cho sản xuất, sửa chữa, bán hàng, quản lý, ghi: Nợ TK 621, 627, 641 hoặc 642; Có TK 152. Khi đó, vật liệu phụ không còn là tài sản mà chuyển thành chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, nghĩa vụ thuế TNDN.

Trình bày vật liệu phụ trên Bảng cân đối kế toán và các báo cáo

Trên Bảng cân đối kế toán lập theo Thông tư 200, vật liệu phụ là một phần của chỉ tiêu “Hàng tồn kho” thuộc mã 140 trong nhóm tài sản ngắn hạn mã 100. Nếu có dự phòng giảm giá hàng tồn kho, số dự phòng này được trình bày tách riêng và trừ vào giá trị hàng tồn kho. Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phần giá trị vật liệu phụ xuất dùng sẽ nằm trong giá vốn hàng bán hoặc chi phí sản xuất, từ đó tác động đến lợi nhuận trước thuế và thu nhập chịu thuế.

Vật liệu phụ dự trữ trên 12 tháng – xử lý thế nào?

Có trường hợp doanh nghiệp mua một lô vật liệu phụ lớn cho hợp đồng kéo dài 2–3 năm. Về bản chất, toàn bộ vẫn là hàng tồn kho theo VAS 02, nhưng nếu vòng quay chậm, có nguy cơ lỗi thời, giảm giá thì phải đánh giá lại và trích dự phòng. Với các khoản mang tính chất chi phí trả trước cho nhiều kỳ, doanh nghiệp có thể xem xét phân loại một phần sang TK 242, ghi Nợ TK 242, Có TK 152 và thuyết minh rõ trong báo cáo tài chính sau khi trao đổi với kiểm toán hoặc cơ quan thuế.

 

Sai sót thường gặp & case study SME khi phân loại vật liệu phụ

Sai sót phân loại vật liệu phụ là tài sản ngắn hạn hay dài hạn

Sai sót phổ biến là kế toán mặc định mọi vật liệu phụ đều “an toàn” là tài sản ngắn hạn mà không đánh giá vòng quay, dẫn đến tồn kho treo nhiều năm nhưng vẫn để nguyên, không trích dự phòng, không ghi nhận rủi ro trên thuyết minh báo cáo tài chính. Ngược lại, có doanh nghiệp muốn làm đẹp hệ số thanh khoản nên cố tình chuyển một phần vật liệu phụ sang chi phí trả trước dài hạn hoặc thậm chí tài sản cố định, làm méo cơ cấu tài sản và dễ bị kiểm toán, cơ quan thuế yêu cầu điều chỉnh.

FAQ – Hỏi đáp nhanh về vật liệu phụ và tài sản ngắn hạn

Câu 1: Vật liệu phụ là tài sản ngắn hạn hay tài sản dài hạn?

Theo Thông tư 200 và VAS 02, vật liệu phụ hạch toán TK 152 thuộc hàng tồn kho và được trình bày trong nhóm tài sản ngắn hạn, vì doanh nghiệp dự kiến sử dụng hoặc tiêu hao trong vòng không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh thông thường.

Câu 2: Có trường hợp nào vật liệu phụ liên quan đến tài sản dài hạn?

Bản chất vật liệu phụ vẫn là hàng tồn kho, không trở thành tài sản cố định. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp mua trước cho dự án dài hạn và sử dụng dần nhiều năm, có thể phân bổ một phần giá trị sang chi phí trả trước dài hạn, nhưng phải có căn cứ, chính sách kế toán rõ ràng và thuyết minh minh bạch trong báo cáo tài chính.

Câu 3: Sai phân loại vật liệu phụ ảnh hưởng thế nào đến thuế TNDN?

Nếu phân loại sai dẫn tới ghi nhận chi phí không đúng kỳ, không đúng bản chất hoặc thiếu chứng từ, cơ quan thuế có thể loại chi phí vật liệu phụ khỏi chi phí được trừ, truy thu thuế TNDN và tính tiền chậm nộp. Vì vậy, phải vừa phân loại đúng tài sản trên Bảng cân đối, vừa đảm bảo chi phí đáp ứng điều kiện theo Luật Thuế TNDN.

Câu 4: Kế toán SME nên quản lý vật liệu phụ thế nào cho đúng chuẩn?

Kế toán nên mở sổ chi tiết vật liệu phụ trong TK 152, xây định mức tiêu hao theo sản phẩm, lập đầy đủ hóa đơn, phiếu nhập – xuất, biên bản kiểm kê. Đồng thời, cần đánh giá lại tồn kho định kỳ để trích lập dự phòng nếu cần và trình bày vật liệu phụ trong chỉ tiêu hàng tồn kho – tài sản ngắn hạn, kèm thuyết minh chính sách kế toán theo VAS 02 và VAS 21.

Vật liệu phụ được xếp vào hàng tồn kho và thuộc tài sản ngắn hạn theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Hiểu đúng bản chất giúp kế toán hạch toán đúng TK 152, trình bày báo cáo tài chính minh bạch và tránh rủi ro khi kiểm toán, quyết toán thuế. Doanh nghiệp, đặc biệt là SME, nên thường xuyên rà soát quản lý tồn kho và cập nhật quy định mới để đảm bảo tuân thủ.

Bài viết cùng chủ đề