Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh trong bao lâu?
Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh trong bao lâu?
Nhiều doanh nghiệp khi gặp khó khăn về dòng tiền, thị trường hoặc đang tái cơ cấu thường thắc mắc về thời hạn tạm ngừng và nghĩa vụ thuế trong thời gian này. Không ít trường hợp bị xử phạt do hiểu sai quy định. Bài viết sẽ tóm lược quy định mới nhất năm 2025 về thời hạn tạm ngừng hợp lệ, các nghĩa vụ thuế – kế toán phải thực hiện, ví dụ thực tế và những lỗi thường gặp, giúp doanh nghiệp chủ động tuân thủ và tránh rủi ro.
1. Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh trong bao lâu theo quy định mới?
Theo Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP, tạm ngừng kinh doanh là tình trạng pháp lý doanh nghiệp chủ động dừng toàn bộ hoạt động sản xuất – kinh doanh trong một thời gian nhất định và đã thông báo hợp lệ với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Thời hạn tạm ngừng kinh doanh được quy định rõ: mỗi lần thông báo không quá 01 năm. Doanh nghiệp được phép tạm ngừng nhiều lần liên tiếp, miễn là mỗi lần đều thực hiện thủ tục thông báo đúng hạn. Quy định này linh hoạt hơn so với trước đây (Nghị định 78/2015 chỉ cho phép tối đa 02 năm liên tiếp).
Phạm vi áp dụng bao gồm doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần. Tạm ngừng có thể là tự nguyện hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (ví dụ do vi phạm nghĩa vụ thuế).

2. Thời hạn và thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh
Doanh nghiệp phải gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng. Nội dung thông báo nêu rõ thời gian bắt đầu và kết thúc tạm ngừng.
Ví dụ: Doanh nghiệp dự kiến tạm ngừng từ 01/04/2025 đến 31/03/2026 thì phải nộp hồ sơ thông báo muộn nhất ngày 27/03/2025 (không tính ngày nghỉ).
Về kế toán, nếu doanh nghiệp tạm ngừng không trọn năm tài chính, vẫn phải lập báo cáo tài chính cho giai đoạn có hoạt động theo VAS 01 và Thông tư 200/133. Nếu tạm ngừng trọn năm và không phát sinh nghiệp vụ, không bắt buộc lập BCTC năm.

3. Nghĩa vụ thuế và hạch toán kế toán khi tạm ngừng kinh doanh
Nghĩa vụ kê khai và quyết toán thuế
Theo Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN nếu tạm ngừng trọn tháng, trọn quý hoặc trọn năm và không phát sinh nghĩa vụ thuế.
Ngược lại, nếu tạm ngừng không trọn năm (ví dụ hoạt động 6 tháng đầu năm), doanh nghiệp vẫn phải quyết toán thuế TNDN, quyết toán thuế TNCN cho phần thời gian có phát sinh. Tờ khai quyết toán và báo cáo tài chính phải nộp đúng hạn theo quy định cuối năm.
Hạch toán kế toán theo VAS
Trong thời gian tạm ngừng, các chi phí duy trì cần thiết như thuê văn phòng, lương quản lý tối thiểu, chi phí bảo quản tài sản vẫn được ghi nhận theo Thông tư 200/133, thường vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
Ví dụ: Doanh nghiệp tạm ngừng 9 tháng, chi phí thuê kho 100 triệu đồng/tháng có hợp đồng và hóa đơn điện tử hợp lệ. Khoản chi này được hạch toán và được xem xét là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu phục vụ duy trì hoạt động hợp pháp.

4. FAQ – Câu hỏi thường gặp về tạm ngừng kinh doanh
Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải quyết toán thuế TNDN không?
Không. Nếu tạm ngừng trọn năm và không phát sinh hoạt động. Trường hợp không trọn năm thì vẫn phải quyết toán phần thời gian hoạt động.
Tạm ngừng kinh doanh bao lâu thì bị thu hồi giấy phép?
Pháp luật không giới hạn tổng thời gian tạm ngừng nếu doanh nghiệp thông báo đúng hạn từng năm. Không thông báo hoặc quá hạn có thể bị xử phạt và xem xét thu hồi.
Trong thời gian tạm ngừng có bị thanh tra thuế không?
Có. Cơ quan thuế vẫn có quyền thanh tra, kiểm tra các kỳ trước. Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ chứng từ, sổ sách theo quy định.
Tóm lại, việc hiểu đúng doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh trong bao lâu và nghĩa vụ thuế – kế toán liên quan giúp doanh nghiệp tránh được các khoản phạt không đáng có, chủ động quản trị rủi ro và dòng tiền. Thực hiện đúng ngay từ đầu giúp doanh nghiệp linh hoạt vượt qua giai đoạn khó khăn mà vẫn đảm bảo tuân thủ pháp luật. Doanh nghiệp nên định kỳ rà soát quy trình kế toán – thuế, cập nhật quy định mới và tham khảo thêm các hướng dẫn chuyên sâu để đảm bảo an toàn pháp lý lâu dài.
Bài viết cùng chủ đề
- Nợ quá hạn có được khấu trừ thuế GTGT không
- Hạch toán thanh lý tài sản cố định theo Thông tư 107
- Hạch toán lỗ khi thanh lý tài sản cố định
- Hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ vào tài khoản nào
- Hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ
- Kết chuyển thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Bảng cân đối tài khoản theo thông tư 200
- Xử lý hóa đơn mua vào của NTT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
- Bên mua kê khai hóa đơn điều chỉnh như thế nào
- Hạch toán thanh lý tài sản cố định đã khấu hao hết

