Hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ vào tài khoản nào

Hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ vào tài khoản nào

Trong thực tế xử lý chứng từ tại các doanh nghiệp, câu hỏi hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ vào tài khoản nào luôn là vấn đề gây tranh luận, đặc biệt khi kế toán viên phải đối mặt với các hóa đơn vi phạm điều kiện thanh toán hoặc mua sắm tài sản vượt định mức. Việc xác định sai tài khoản không chỉ làm sai lệch nguyên giá tài sản trên Bảng cân đối kế toán mà còn tiềm ẩn rủi ro bị loại chi phí khi quyết toán thuế TNDN. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết cách định khoản chuẩn theo Thông tư 200 và 133.

1. Nguyên tắc xác định: Hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ vào tài khoản nào?

Để trả lời chính xác câu hỏi hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ vào tài khoản nào, kế toán cần hiểu sâu về nguyên tắc “giá gốc” và “phù hợp” trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS). Theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được coi là một khoản chi phí hợp lệ của doanh nghiệp để có được tài sản hoặc dịch vụ đó. Do vậy, dòng tiền thuế này bắt buộc phải đi theo “gốc” của nghiệp vụ kinh tế phát sinh: nếu mua tài sản thì cộng vào giá trị tài sản, nếu mua dịch vụ/chi phí thì cộng vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Cụ thể, việc xác định tài khoản đối ứng cho khoản thuế GTGT bị loại không chỉ đơn thuần là kỹ thuật ghi chép sổ sách mà còn phản ánh đúng bản chất tài chính của doanh nghiệp. Khi một khoản thuế GTGT đầu vào không thỏa mãn điều kiện khấu trừ (ví dụ do hóa đơn trên 20 triệu thanh toán tiền mặt, hoặc mua sắm tài sản vượt định mức quy định, hoặc dùng cho hoạt động không chịu thuế), bản chất khoản thuế này là một khoản tiền doanh nghiệp đã thực chi ra khỏi quỹ và chắc chắn không được Nhà nước hoàn lại hay khấu trừ.

Chính vì thế, số tiền này bắt buộc phải được “kết tinh” vào nguyên giá của tài sản (nếu là mua sắm TSCĐ, hàng tồn kho) hoặc tính vào chi phí quản lý/bán hàng trong kỳ (nếu là dịch vụ, chi phí mua ngoài). Kế toán tuyệt đối không được treo số dư trên Tài khoản 133 vì điều này sẽ làm sai lệch chỉ tiêu “Thuế GTGT được khấu trừ” trên báo cáo tài chính, dẫn đến rủi ro giải trình rất lớn khi cơ quan thuế kiểm tra đối chiếu công nợ.

Đọc thêm: Hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ

2. Chi tiết hướng dẫn hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ vào tài khoản nào theo từng trường hợp

Dưới đây là hướng dẫn định khoản cụ thể cho từng loại nghiệp vụ để bạn biết chính xác cần ghi Nợ tài khoản gì.

Trường hợp 1: Hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ vào tài khoản 211 (Nguyên giá TSCĐ)

Áp dụng khi doanh nghiệp mua Tài sản cố định nhưng thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (do dùng cho hoạt động không chịu thuế hoặc phần giá trị xe ô tô vượt trên 1,6 tỷ đồng).

Ví dụ: Mua ô tô 5 chỗ giá 2 tỷ (chưa VAT), VAT 200 triệu. Chỉ được khấu trừ 160 triệu.

  • Nợ TK 211: 2.000.000.000 + 40.000.000 (thuế bị loại) = 2.040.000.000 đ.
  • Nợ TK 133: 160.000.000 đ.
  • Có TK 331: 2.200.000.000 đ.

Trường hợp 2: Hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ vào tài khoản 152, 156 (Hàng tồn kho)

Khi mua nguyên vật liệu, hàng hóa dùng để sản xuất các mặt hàng không chịu thuế GTGT (như sản phẩm nông nghiệp sơ chế, phần mềm…), toàn bộ thuế GTGT đầu vào sẽ cộng vào giá nhập kho.

Bút toán: Nợ TK 152/156 (Giá mua + Thuế GTGT) / Có TK 112, 331.

Trường hợp 3: Hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ vào tài khoản 642 (Chi phí SXKD)

Đây là câu trả lời phổ biến nhất cho câu hỏi hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ vào tài khoản nào đối với các chi phí mua ngoài (tiếp khách, văn phòng phẩm, điện nước…) bị loại thuế do thanh toán tiền mặt trên 20 triệu.

Bút toán: Nợ TK 642 (Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế) / Có TK 111.

3. Hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ vào tài khoản nào khi bị truy thu?

Khi cơ quan thuế thanh tra và ra quyết định truy thu thuế GTGT của các năm trước, bạn không thể hạch toán vào chi phí 642 của năm nay vì sai kỳ kế toán. Lúc này, tài khoản 811 là lựa chọn chính xác.

Bút toán xử lý truy thu:

  • Nợ TK 811 (Chi phí khác).
  • Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp) hoặc Có TK 1331 (Giảm số dư được khấu trừ).

Cảnh báo rủi ro: Mặc dù hạch toán vào TK 811, nhưng kế toán cần lưu ý rằng tiền phạt chậm nộp thuế và tiền phạt hành chính là chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN. Bạn cần loại khoản này ra ở chỉ tiêu B4 trên tờ khai Quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN.

4. Câu hỏi thường gặp về hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ vào tài khoản nào (FAQ)

Nên hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ vào tài khoản nào: 642 hay 811?
Nếu khoản thuế bị loại gắn liền với chi phí hoạt động thường ngày (mua hàng, tiếp khách…), hãy hạch toán vào TK 642 để phản ánh đúng giá vốn/chi phí quản lý. Chỉ sử dụng TK 811 cho các khoản bị truy thu sau thanh tra, phạt thuế hoặc tổn thất tài sản bất thường.

Hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ vào tài khoản nào với dự án đầu tư?
Nếu dự án không đủ điều kiện hoàn thuế (ví dụ dự án khai thác tài nguyên), toàn bộ thuế GTGT đầu vào sẽ được tập hợp vào TK 241 (Xây dựng cơ bản dở dang) để hình thành nên nguyên giá tài sản sau này.

Hóa đơn trên 20 triệu trả tiền mặt hạch toán vào đâu?
Trường hợp này hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ vào tài khoản nào phụ thuộc vào mục đích mua: Nếu mua hàng hóa thì vào TK 156, nếu mua chi phí dịch vụ thì vào TK 642. Dù không được khấu trừ VAT, khoản này vẫn được tính là chi phí hợp lý của thuế TNDN.

Bài viết cùng chủ đề