Cách kê khai thuế cho địa điểm kinh doanh cùng tỉnh
Việc nắm vững cách kê khai thuế cho địa điểm kinh doanh cùng tỉnh là yêu cầu bắt buộc đối với kế toán doanh nghiệp khi mở rộng mạng lưới hoạt động. Nhiều đơn vị vẫn lúng túng trong việc phân biệt nghĩa vụ thuế giữa chi nhánh hạch toán phụ thuộc và địa điểm kinh doanh cùng địa bàn trụ sở chính, dẫn đến sai sót trong việc tập hợp doanh thu, chi phí và xuất hóa đơn điện tử.
Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình kê khai, quyết toán thuế GTGT, TNDN tập trung tại trụ sở chính, đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế hiện hành năm 2025 và chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS).

Khái niệm và căn cứ pháp lý kê khai thuế địa điểm kinh doanh cùng tỉnh
Định nghĩa địa điểm kinh doanh cùng tỉnh theo pháp luật thuế
Theo Luật Doanh nghiệp và Luật Quản lý thuế hiện hành, địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể. Địa điểm kinh doanh cùng tỉnh là đơn vị phụ thuộc, hoạt động trong cùng địa bàn cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Khác với chi nhánh có thể hạch toán độc lập, địa điểm kinh doanh thường không có con dấu riêng, không mở tài khoản ngân hàng riêng và phụ thuộc hoàn toàn vào trụ sở chính về mặt kế toán và nghĩa vụ thuế.
Căn cứ pháp lý và nguyên tắc kê khai tập trung
Căn cứ quan trọng nhất hướng dẫn về vấn đề này là Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế. Theo đó, đối với địa điểm kinh doanh cùng tỉnh, người nộp thuế thực hiện khai thuế, nộp thuế tập trung tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính.
Điều này áp dụng cho cả kê khai thuế GTGT và tạm nộp/quyết toán thuế TNDN. Về mặt kế toán, doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC để hạch toán tập trung toàn bộ doanh thu, chi phí phát sinh tại địa điểm kinh doanh vào sổ sách của trụ sở chính.

Hướng dẫn hạch toán, kê khai và quyết toán thuế thực tế
Quy trình kê khai thuế GTGT và TNDN hàng tháng/quý
+ Thuế GTGT: Doanh nghiệp tập hợp toàn bộ hóa đơn đầu ra, đầu vào của địa điểm kinh doanh cùng tỉnh để kê khai chung trên Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT của trụ sở chính. Địa điểm kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho cơ quan thuế nơi đặt địa điểm.
+ Thuế TNDN tạm tính: Kết quả kinh doanh của địa điểm kinh doanh được cộng gộp vào kết quả chung của doanh nghiệp để tạm nộp thuế TNDN hàng quý tại trụ sở chính.
Hạch toán doanh thu, chi phí và quyết toán cuối năm
Theo chuẩn mực kế toán (VAS 14 về doanh thu) và chế độ kế toán hiện hành, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại địa điểm kinh doanh cùng tỉnh phải được hạch toán về trụ sở chính.
+ Hạch toán: Kế toán sử dụng các tài khoản doanh thu (511), chi phí (632, 641, 642) của trụ sở để ghi nhận các giao dịch tại địa điểm kinh doanh. Cần đảm bảo các khoản chi phí này có đầy đủ chứng từ hợp lệ để được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
+ Quyết toán thuế TNDN: Cuối năm, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ thu nhập chịu thuế từ tất cả các địa điểm kinh doanh cùng tỉnh vào Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN tại trụ sở chính. Không cần lập bảng phân bổ số thuế phải nộp như trường hợp khác tỉnh.

Sai sót thường gặp, rủi ro và kinh nghiệm xử lý khi kiểm tra thuế
Các lỗi phổ biến của kế toán SME
+ Một sai sót nghiêm trọng là địa điểm kinh doanh hoạt động nhưng không đăng ký mã số thuế phụ thuộc (mã số thuế 13 số) theo quy định.
+ Lỗi phổ biến khác là xuất hóa đơn điện tử ghi sai thông tin người bán (ghi tên địa điểm kinh doanh thay vì tên công ty trụ sở chính), dẫn đến hóa đơn không hợp lệ và bên mua bị loại chi phí.
+ Ngoài ra, việc tập hợp chứng từ chi phí tại địa điểm kinh doanh không đầy đủ cũng khiến doanh nghiệp bị loại các khoản này khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra nghĩa vụ thuế cuối năm.
Kinh nghiệm tuân thủ và tránh phạt
Doanh nghiệp cần đảm bảo đã hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh và mã số thuế cho địa điểm. Thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ chặt chẽ giữa địa điểm kinh doanh và phòng kế toán trụ sở chính để đảm bảo kê khai kịp thời, chính xác. Mọi khoản phạt chậm nộp (0.03%/ngày) hay truy thu do kê khai sai đều ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền và uy tín của doanh nghiệp.
FAQ – Câu hỏi thường gặp về kê khai thuế địa điểm kinh doanh cùng tỉnh
Câu 1: Địa điểm kinh doanh cùng tỉnh có cần mã số thuế riêng không?
Có. Doanh nghiệp phải đăng ký mã số thuế 13 số (mã số thuế phụ thuộc) cho địa điểm kinh doanh, dù kê khai thuế tập trung tại trụ sở chính.
Câu 2: Có phải nộp tờ khai thuế môn bài riêng cho địa điểm kinh doanh cùng tỉnh không?
Có. Doanh nghiệp nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài cho địa điểm kinh doanh mới thành lập tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính (trừ trường hợp địa điểm kinh doanh ở huyện/thị xã khác thì nộp tại chi cục thuế nơi đó, nhưng thực tế hiện nay đa số các Cục thuế hướng dẫn nộp tập trung).
Câu 3: Địa điểm kinh doanh cùng tỉnh có được sử dụng hóa đơn riêng không?
Địa điểm kinh doanh có thể sử dụng chung mẫu hóa đơn điện tử với trụ sở chính hoặc sử dụng ký hiệu riêng, nhưng trên hóa đơn phải thể hiện thông tin (tên, mã số thuế) của đơn vị chủ quản là trụ sở chính.
Kết luận
Tóm lại, việc tuân thủ đúng cách kê khai thuế cho địa điểm kinh doanh cùng tỉnh theo nguyên tắc tập trung giúp doanh nghiệp đơn giản hóa thủ tục hành chính và tránh các rủi ro bị xử phạt vi phạm về thuế. Kế toán cần cập nhật thường xuyên các quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn để đảm bảo hồ sơ quyết toán thuế TNDN và các báo cáo thuế khác luôn chính xác, hợp lệ.
Bài viết cùng chủ đề
- Một doanh nghiệp mới thành lập để phát triển cần phải làm những gì
- Kê khai thuế cho địa điểm kinh doanh khác tỉnh
- Những việc kế toán cần làm khi công ty mới thành lập
- Hộ kinh doanh, cá thể có phải nộp thuế không
- Hộ kinh doanh không đăng ký kinh doanh có phải nộp thuế không
- Hộ kinh doanh là gì
- Tư vấn thành lập doanh nghiệp
- Cách tính thuế GTGT và TNCN cho hộ kinh doanh
- Thủ tục thành lập hộ kinh doanh
- Hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu

