Hướng dẫn cách tính hao mòn tài sản cố định chi tiết

Hướng dẫn cách tính hao mòn tài sản cố định chi tiết

Việc hiểu đúng cách tính hao mòn tài sản cố định là kỹ năng quan trọng với mọi kế toán. Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi (147/2016, 28/2017), doanh nghiệp phải trích khấu hao đúng khung thời gian và phương pháp để được tính chi phí hợp lệ khi xác định thuế TNDN. Bài viết này tóm lược khái niệm, nguyên tắc và 3 phương pháp tính hao mòn phổ biến, kèm ví dụ thực tế giúp kế toán SME áp dụng chuẩn và giảm rủi ro khi quyết toán thuế.

1. Khái niệm và cơ sở pháp lý về hao mòn, khấu hao TSCĐ

Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC:

  • Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định do tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, bào mòn tự nhiên, lạc hậu kỹ thuật…

  • Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ có hệ thống nguyên giá TSCĐ vào chi phí SXKD trong thời gian trích khấu hao.

Chuẩn mực VAS 03, VAS 04 và Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chi tiết cách ghi nhận, trình bày TSCĐ và hao mòn/khấu hao trên báo cáo tài chính.

Tóm lại:

  • Hao mòn là biến động thực tế của giá trị tài sản.

  • Khấu hao là phần hao mòn được ghi nhận vào chi phí từng kỳ, theo nguyên tắc dồn tích.

2. Các yếu tố cần xác định trước khi tính hao mòn TSCĐ

Để lựa chọn và áp dụng đúng cách tính hao mòn tài sản cố định, kế toán phải xác định:

  1. Nguyên giá TSCĐ

    • Giá mua (hoặc giá xây dựng, hình thành)

      • Chi phí liên quan trực tiếp (vận chuyển, lắp đặt, chạy thử…)

    • – Các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá, hỗ trợ…)

  2. Thời gian trích khấu hao

    • Căn cứ khung thời gian khấu hao tại Phụ lục 1 Thông tư 45 (ví dụ: máy móc, thiết bị 6–20 năm; nhà cửa, vật kiến trúc 25–50 năm…).

    • Nếu muốn khác khung, doanh nghiệp phải lập phương án, giải trình và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

  3. Thời điểm bắt đầu trích khấu hao

    • Từ tháng tiếp theo sau khi TSCĐ được hoàn thành, đưa vào sử dụng.

    • Nếu trích ngoài khung hoặc trích khi tài sản chưa đủ điều kiện ghi nhận TSCĐ, phần khấu hao đó dễ bị loại khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Tham khảo thêm: Hạch toán khấu hao tài sản cố định vô hình

3. Cách tính hao mòn tài sản cố định theo 3 phương pháp

Theo Thông tư 45, doanh nghiệp được lựa chọn một trong 3 phương pháp khấu hao (và phải đăng ký, áp dụng nhất quán):

3.1. Phương pháp đường thẳng (phổ biến nhất)

Công thức năm:

Mức khấu hao năm
= (Nguyên giá – Giá trị thanh lý ước tính) / Thời gian sử dụng

Khấu hao tháng = Khấu hao năm / 12.

Phù hợp: hầu hết TSCĐ của SME có mức độ sử dụng tương đối ổn định (máy móc, nhà xưởng, xe tải…).

Ví dụ nhanh:

  • Nguyên giá: 600 triệu

  • Giá trị thanh lý ước tính: 20 triệu

  • Thời gian sử dụng: 10 năm

→ Khấu hao năm = (600 – 20) / 10 = 58 triệu/năm
→ Khấu hao tháng ≈ 4,833 triệu đồng.

3.2. Phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh

Áp dụng chủ yếu cho TSCĐ là máy móc, thiết bị có thời gian sử dụng không quá 10 năm và hao mòn nhanh (công nghệ cao, dễ lạc hậu).

Công thức:

Mức khấu hao năm
= Giá trị còn lại đầu năm × Tỷ lệ khấu hao nhanh

Trong đó:

Tỷ lệ khấu hao nhanh
= Tỷ lệ khấu hao theo đường thẳng × Hệ số (1,5 – 2,0 hoặc 2,5 tùy thời gian sử dụng)

Khi mức khấu hao tính theo số dư giảm dần thấp hơn mức khấu hao đường thẳng tính trên giá trị còn lại, doanh nghiệp chuyển sang phương pháp đường thẳng cho các năm còn lại.

3.3. Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

Áp dụng khi cách tính hao mòn tài sản cố định gắn chặt với công suất sử dụng, ví dụ máy sản xuất theo số lượng sản phẩm.

Công thức:

Mức khấu hao trong kỳ
= (Nguyên giá – Giá trị thanh lý ước tính)
÷ Tổng sản lượng ước tính trong đời TSCĐ
× Sản lượng thực tế kỳ

Phương pháp này phản ánh tốt mối quan hệ giữa chi phí và doanh thu, phù hợp doanh nghiệp sản xuất, khai thác.

4. Hạch toán hao mòn TSCĐ và tác động đến báo cáo tài chính

4.1. Định khoản khấu hao TSCĐ

Tùy mục đích sử dụng TSCĐ, kế toán ghi:

  • TSCĐ dùng cho SXKD:

    • Nợ TK 623, 627 – Chi phí SX

    • Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

    • Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

    • Có TK 214 – Hao mòn lũy kế TSCĐ

  • TSCĐ không dùng cho SXKD hoặc dùng cho mục đích phúc lợi:

    • Nợ TK 811 – Chi phí khác

    • Có TK 214

Số dư Có TK 214 phản ánh hao mòn lũy kế, ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị còn lại của TSCĐ (Nguyên giá – Hao mòn lũy kế) trên Bảng cân đối kế toán.

4.2. Lỗi phổ biến và hậu quả

Một số sai sót thường gặp:

  • Xác định sai nguyên giá (bỏ sót chi phí liên quan, hạch toán nhầm chi phí sửa chữa lớn).

  • Chọn thời gian khấu hao ngoài khung hoặc không có căn cứ, dẫn tới cơ quan thuế loại chi phí khấu hao khi quyết toán.

  • Áp dụng nhiều phương pháp khấu hao cho cùng một TSCĐ mà không có lý do, không đăng ký, gây sai lệch số liệu.

Hậu quả: chi phí khấu hao bị loại khỏi chi phí được trừ, làm tăng thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp bị truy thu thuế và phạt.

5. FAQ về cách tính hao mòn tài sản cố định

Câu 1: Cách tính hao mòn TSCĐ theo đường thẳng là gì?
→ Mức khấu hao năm = (Nguyên giá – Giá trị thanh lý ước tính) / Số năm sử dụng; khấu hao tháng = khấu hao năm / 12. Đây là phương pháp đơn giản, dễ áp dụng cho SME.

Câu 2: Khung thời gian khấu hao có bắt buộc phải theo Thông tư 45/2013/TT-BTC không?
→ Có. Doanh nghiệp phải căn cứ khung thời gian trong Phụ lục Thông tư 45 và các văn bản sửa đổi; nếu muốn khác khung phải lập phương án, được chấp thuận thì chi phí khấu hao mới được tính vào chi phí được trừ.

Câu 3: Sai thời gian khấu hao, sai nguyên giá có bị loại chi phí khi quyết toán thuế không?
→ Có. Cơ quan thuế sẽ điều chỉnh lại thời gian, nguyên giá hợp lệ; phần chênh lệch khấu hao không đúng quy định sẽ bị loại, dẫn tới truy thu thuế TNDN.

Câu 4: Hạch toán hao mòn TSCĐ vào tài khoản nào?
→ Ghi Nợ các tài khoản chi phí 623, 627, 641, 642 (hoặc 811 nếu không dùng cho SXKD) và Có TK 214 – Hao mòn lũy kế TSCĐ.

Kết luận:

Nắm chắc cách tính hao mòn tài sản cố định theo 3 phương pháp (đường thẳng, số dư giảm dần có điều chỉnh, theo sản lượng), xác định chính xác nguyên giá, thời gian khấu hao và hạch toán đúng TK 214 là nền tảng để báo cáo tài chính minh bạch, chi phí khấu hao được chấp nhận khi tính thuế TNDN. Kế toán nên thường xuyên rà soát danh mục TSCĐ, đối chiếu với quy định Thông tư 45 và các văn bản sửa đổi, cập nhật các thay đổi pháp lý để hạn chế rủi ro thanh tra và tối ưu chi phí cho doanh nghiệp.

Bài viết cùng chủ đề