Cách tính thuế GTGT và TNCN cho hộ kinh doanh
Cách tính thuế GTGT và TNCN cho hộ kinh doanh là nghiệp vụ quan trọng hàng đầu mà mọi kế toán và chủ hộ cần nắm vững để tránh rủi ro bị ấn định thuế hoặc truy thu sau này. Thực tế cho thấy, nhiều hộ kinh doanh vẫn nhầm lẫn giữa doanh thu tính thuế và doanh thu thực thu, hoặc áp dụng sai tỷ lệ phần trăm giữa các nhóm ngành nghề (như thương mại và dịch vụ), dẫn đến sai lệch nghiêm trọng số liệu quyết toán cuối năm.
Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết công thức, bảng tỷ lệ mới nhất theo Thông tư 40/2021/TT-BTC và kinh nghiệm xử lý hồ sơ thực tế.

Khái niệm và căn cứ pháp lý khi tính thuế hộ kinh doanh
Thuế GTGT và TNCN đối với hộ kinh doanh là gì?
Khác với doanh nghiệp nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) dựa trên lợi nhuận (doanh thu trừ chi phí), hộ kinh doanh nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) trực tiếp trên doanh thu.
Tham khảo thêm: Cách tính thuế khoán hộ kinh doanh
Doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế trên doanh thu
Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế. Doanh thu này bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, phụ thu, phụ phí mà hộ kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
Mỗi lĩnh vực kinh doanh sẽ có một tỷ lệ thuế trên doanh thu khác nhau. Đây là điểm mấu chốt gây ra nhiều sai sót khi một hộ kinh doanh hoạt động đa ngành nghề nhưng không tách riêng được doanh thu.

Cách tính thuế, hạch toán và kê khai trong thực tế
Công thức tính thuế GTGT và TNCN chuẩn
Căn cứ Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC, số thuế phải nộp được xác định như sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
Bảng tỷ lệ thuế áp dụng phổ biến năm 2025:
| Lĩnh vực kinh doanh | Tỷ lệ thuế GTGT | Tỷ lệ thuế TNCN |
| Phân phối, cung cấp hàng hóa (Bán buôn, bán lẻ) | 1% | 0,5% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% | 2% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, ăn uống | 3% | 1,5% |
| Hoạt động cho thuê tài sản (nhà, xe, v.v.) | 5% | 5% |
Ví dụ minh họa và hạch toán kế toán
Ví dụ 1: Hộ kinh doanh A mở cửa hàng tạp hóa, doanh thu năm là 300 triệu đồng.
+ Thuế GTGT phải nộp: 300 triệu x 1% = 3.000.000 đồng.
+ Thuế TNCN phải nộp: 300 triệu x 0,5% = 1.500.000 đồng.
Ví dụ 2 (Đa ngành nghề): Hộ B kinh doanh quán ăn (dịch vụ ăn uống) doanh thu 500 triệu và bán lẻ nước giải khát mang về (thương mại) doanh thu 100 triệu.
+ Thuế mảng ăn uống: 500 triệu x (3% + 1,5%) = 22.500.000 đồng.
+ Thuế mảng bán lẻ: 100 triệu x (1% + 0,5%) = 1.500.000 đồng.
Đối với hộ kinh doanh có mở sổ sách kế toán (theo Thông tư 88 hoặc tham khảo Thông tư 133/200), kế toán hạch toán nghĩa vụ thuế như sau:
+ Ghi nhận thuế phải nộp: Nợ TK 642 (Chi phí quản lý) / Có TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp).
+ Khi nộp tiền: Nợ TK 333 / Có TK 111 (Tiền mặt), 112 (Tiền gửi).

Sai sót thường gặp, rủi ro và kinh nghiệm xử lý
Sai sót phổ biến khi kê khai thuế
Lỗi thường gặp nhất là xác định sai ngành nghề kinh doanh để áp dụng tỷ lệ thuế thấp hơn.
Ví dụ: Nhiều hộ kinh doanh dịch vụ sửa chữa (thuế suất cao: 5% GTGT + 2% TNCN) nhưng lại kê khai vào nhóm bán buôn phụ tùng (thuế suất thấp: 1% GTGT + 0,5% TNCN). Khi cơ quan thuế kiểm tra, sự chênh lệch này sẽ bị truy thu và phạt tiền chậm nộp.
Case study: Rủi ro bị ấn định doanh thu
Tình huống: Hộ kinh doanh X chuyên bán hàng online trên sàn TMĐT. Kế toán chỉ kê khai doanh thu dựa trên hóa đơn xuất cho khách lấy, bỏ qua doanh thu từ khách lẻ không lấy hóa đơn.
Hậu quả: Cơ quan thuế đối soát dữ liệu từ sàn TMĐT và sao kê ngân hàng, phát hiện chênh lệch 2 tỷ đồng chưa kê khai. Hộ X bị ấn định doanh thu, truy thu toàn bộ thuế GTGT, TNCN và bị xử phạt hành vi trốn thuế.
Kinh nghiệm: Kế toán cần tập hợp đầy đủ dữ liệu từ phần mềm bán hàng, sao kê ngân hàng và ví điện tử để đối chiếu với tờ khai 01/CNKD. Mọi khoản thu nhập liên quan đến kinh doanh đều phải được kê khai để đảm bảo tính hợp pháp của chi phí và dòng tiền.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Doanh thu dưới 100 triệu/năm có phải nộp tờ khai thuế không?
Hộ kinh doanh doanh thu dưới 100 triệu/năm được miễn thuế GTGT và TNCN. Tuy nhiên, hộ vẫn phải nộp tờ khai thuế năm đầu tiên hoặc khi có thay đổi phương pháp tính thuế, đồng thời phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của doanh thu kê khai.
Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có cần hóa đơn đầu vào không?
Mặc dù thuế tính trên doanh thu, nhưng hộ kinh doanh vẫn cần lưu trữ hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào hợp pháp. Đây là bằng chứng để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa khi quản lý thị trường kiểm tra, tránh bị tịch thu hàng hóa hoặc phạt hành chính.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp tiền thuế là khi nào?
Đối với hộ khoán, thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 15/12 năm trước; nộp tiền thuế theo thông báo của cơ quan thuế. Đối với hộ kê khai, nộp tờ khai theo tháng (ngày 20 tháng sau) hoặc quý (ngày cuối cùng tháng đầu quý sau).
Kết luận
Hiểu rõ cách tính thuế GTGT và TNCN cho hộ kinh doanh giúp chủ hộ chủ động trong kế hoạch tài chính và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có. Trong bối cảnh ngành thuế đang đẩy mạnh chuyển đổi số và kiểm soát doanh thu qua ngân hàng, việc tuân thủ đúng quy định ngay từ đầu là chiến lược kinh doanh bền vững nhất.
Bài viết cùng chủ đề
- Một doanh nghiệp mới thành lập để phát triển cần phải làm những gì
- Kê khai thuế cho địa điểm kinh doanh khác tỉnh
- Cách kê khai thuế cho địa điểm kinh doanh cùng tỉnh
- Những việc kế toán cần làm khi công ty mới thành lập
- Hộ kinh doanh, cá thể có phải nộp thuế không
- Hộ kinh doanh không đăng ký kinh doanh có phải nộp thuế không
- Hộ kinh doanh là gì
- Tư vấn thành lập doanh nghiệp
- Thủ tục thành lập hộ kinh doanh
- Hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu

