Cách tính thuế khoán hộ kinh doanh
Cách tính thuế khoán hộ kinh doanh là câu hỏi “đau đầu” nhất khi Chi cục Thuế ấn định mức khoán, nhưng doanh thu thực tế lại lên xuống theo mùa. Nhiều hộ bán online/quán ăn tưởng doanh thu nhỏ nên “để vậy”, đến lúc bị đối chiếu dòng tiền hoặc hóa đơn điện tử mới phát sinh truy thu và tiền chậm nộp. Bài viết này hướng dẫn bạn tính đúng thuế khoán GTGT và TNCN theo quy định hiện hành, kèm bảng tỷ lệ theo ngành, ví dụ số liệu dễ áp dụng và các lỗi thường gặp để tránh rủi ro khi quyết toán.
1) Quy định pháp lý và điều kiện áp dụng thuế khoán
Thuế khoán áp dụng với hộ/cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán: cơ quan thuế xác định doanh thu tính thuế và số thuế phải nộp theo kỳ. Lưu ý ngưỡng miễn: nếu doanh thu trong năm dương lịch từ hoạt động sản xuất kinh doanh không vượt 100 triệu đồng/năm thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
Từ 2025, một số nội dung quản lý/ thẩm quyền có điều chỉnh theo văn bản mới, nhưng nguyên tắc tính thuế khoán vẫn dựa trên doanh thu và tỷ lệ % theo nhóm ngành.
Tham khảo thêm: Có giấy phép kinh doanh nhưng không đóng thuế

2) Công thức và bảng tỷ lệ % GTGT + % TNCN theo ngành
Công thức chuẩn (trên doanh thu khoán):
– Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế × % GTGT
– Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế × % TNCN
Tỷ lệ % phụ thuộc nhóm ngành (phân phối, dịch vụ, sản xuất, vận tải…).
| Nhóm hoạt động | % GTGT | % TNCN |
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% | 0,5% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu NVL | 5% | 2% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa | 3% | 1,5% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% | 1% |
Nguồn tỷ lệ: phụ lục tỷ lệ % tính thuế trên doanh thu đối với hộ/cá nhân kinh doanh.

3) Các bước kê khai 01/CNKD và ví dụ tính thuế khoán thực tế
Bước 1: Xác định doanh thu tính thuế
Dựa trên thông báo khoán của cơ quan thuế hoặc doanh thu tự khai (khi mới ra kinh doanh/điều chỉnh). Nếu doanh thu năm ≤100 triệu thì dừng tại đây vì thuộc diện không phải nộp GTGT, TNCN.
Bước 2: Áp tỷ lệ % theo ngành và tính số thuế
Ví dụ: cửa hàng tạp hóa (phân phối hàng hóa) doanh thu khoán 150.000.000đ/năm.
– GTGT = 150.000.000 × 1% = 1.500.000đ
– TNCN = 150.000.000 × 0,5% = 750.000đ
Tổng thuế khoán năm = 2.250.000đ (chưa tính các khoản lệ phí khác nếu có).
Bước 3: Nộp thuế và lưu chứng từ để “đỡ đau” khi kiểm tra
Nộp theo kỳ/thông báo; lưu thông báo khoán, biên lai nộp tiền, sổ theo dõi doanh thu ngày (đặc biệt nếu có bán online, COD). Khi cần điều chỉnh khoán, bộ chứng từ này là cơ sở giải trình doanh thu thực tế và tránh bị ấn định cao.

4) FAQ: Lỗi thường gặp, tiền phạt và cách xử lý
1) Doanh thu dưới 100 triệu/năm có phải nộp thuế khoán không?
Không. Nếu doanh thu năm dương lịch không vượt 100 triệu đồng/năm thì không phải nộp thuế GTGT và TNCN.
2) Sai ngành nghề dẫn đến áp sai tỷ lệ thuế khoán xử lý thế nào?
Nộp đề nghị điều chỉnh thông tin ngành nghề/hoạt động và kèm bằng chứng doanh thu, hóa đơn đầu ra (nếu có), hợp đồng/đơn hàng. Tỷ lệ % tính thuế phụ thuộc nhóm hoạt động, nên sai nhóm thường làm thuế “đội” lên.
3) Chậm nộp thuế khoán bị tính gì?
Ngoài xử phạt hành chính theo quy định về xử phạt thuế, tiền chậm nộp được tính theo mức 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.
4) Kinh nghiệm tránh truy thu khi thanh tra/kiểm tra doanh thu thực tế?
Ghi sổ doanh thu hàng ngày (kể cả tiền mặt và chuyển khoản), đối chiếu sao kê, lưu chứng từ bán hàng/đơn vận chuyển. Trường hợp doanh thu biến động mạnh theo mùa, nên chủ động làm hồ sơ giải trình để điều chỉnh mức khoán thay vì để cơ quan thuế ấn định.
Tóm lại, cách tính thuế khoán hộ kinh doanh luôn đi theo 3 bước: xác định doanh thu tính thuế, áp đúng tỷ lệ % GTGT và % TNCN theo nhóm ngành, rồi nộp theo kỳ và lưu hồ sơ giải trình. Làm đúng ngay từ đầu giúp hộ kinh doanh tránh bị ấn định doanh thu cao, giảm nguy cơ truy thu và tiền chậm nộp, đồng thời thuận lợi khi chuyển đổi hộ KD thành doanh nghiệp sau này. Bạn nên rà soát lại ngành nghề đăng ký, phương thức thu tiền (tiền mặt/chuyển khoản), và cập nhật quy định mới nhất trước mỗi năm tài chính để tối ưu tuân thủ.
Bài viết cùng chủ đề
- Nợ quá hạn có được khấu trừ thuế GTGT không
- Hạch toán thanh lý tài sản cố định theo Thông tư 107
- Hạch toán lỗ khi thanh lý tài sản cố định
- Hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ vào tài khoản nào
- Hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ
- Kết chuyển thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Bảng cân đối tài khoản theo thông tư 200
- Xử lý hóa đơn mua vào của NTT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
- Bên mua kê khai hóa đơn điều chỉnh như thế nào
- Hạch toán thanh lý tài sản cố định đã khấu hao hết

