Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác là tài sản hay nguồn vốn

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác là tài sản hay nguồn vốn

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác là tài sản hay nguồn vốn? Đây là câu hỏi khiến nhiều kế toán doanh nghiệp SME Việt Nam nhầm lẫn khi lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế TNDN. Một công ty sản xuất tại Bình Dương từng bị truy thu thuế 20% do hạch toán sai khoản góp vốn 500 triệu đồng vào công ty liên doanh, ghi nhầm vào nguồn vốn chủ sở hữu thay vì tài sản dài hạn. Theo VAS 08 và Thông tư 200/2014/TT-BTC, đầu tư góp vốn được phân loại là tài sản tài chính dài hạn (TK 228), không phải nguồn vốn. Bài viết này hướng dẫn chi tiết cách hạch toán, kê khai quyết toán thuế, ví dụ bút toán cụ thể và kinh nghiệm tránh sai sót khi thanh tra thuế.

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác là tài sản hay nguồn vốn theo quy định

Khái niệm và phân loại theo VAS 08

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác là khoản tiền hoặc tài sản doanh nghiệp bỏ ra để mua cổ phần, phần vốn góp tại công ty khác, được ghi nhận là tài sản tài chính dài hạn theo TK 228. Đây không phải nguồn vốn chủ sở hữu – chỉ đơn vị nhận góp vốn mới ghi tăng nguồn vốn CSH. Theo VAS 08 và Thông tư 200/2014/TT-BTC, khoản đầu tư này xuất hiện ở phần Tài sản trên bảng cân đối kế toán, thể hiện quyền sở hữu hoặc quyền lợi của doanh nghiệp đối với đơn vị được đầu tư. Phạm vi áp dụng bao gồm góp vốn không kiểm soát dưới 50% vốn điều lệ và đầu tư liên doanh.

Căn cứ pháp lý và chuẩn mực kế toán

VAS 01 quy định nguyên tắc lập báo cáo tài chính, trong đó tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai. VAS 08 hướng dẫn cụ thể về đầu tư vào đơn vị khác, xác định đây là tài sản dài hạn. Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định TK 228 “Đầu tư vào đơn vị khác” nằm trong nhóm tài khoản tài sản, ghi tăng bên Nợ. Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp siêu nhỏ cũng xác nhận cách phân loại tương tự. Trên bảng cân đối kế toán, khoản này hiển thị ở mục “Đầu tư tài chính dài hạn” thuộc phần Tài sản, không xuất hiện ở phần Nguồn vốn.

Phân biệt với góp vốn thành lập doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp góp vốn thành lập công ty con (sở hữu trên 50% vốn điều lệ và có quyền kiểm soát), khoản đầu tư vẫn là tài sản nhưng được phân loại là “Đầu tư vào công ty con” theo VAS 25. Ví dụ: Công ty A góp 15 tỷ đồng chiếm 60% vốn điều lệ Công ty B, khoản này vẫn ghi TK 2281 ở sổ sách riêng của A, là tài sản. Chỉ trên báo cáo tài chính hợp nhất, khoản đầu tư này được loại trừ và thay bằng tài sản, nợ phải trả của công ty con. Không có trường hợp nào khoản góp vốn của nhà đầu tư trở thành nguồn vốn trên chính sổ sách của nhà đầu tư.

Cách hạch toán và kê khai quyết toán thuế đầu tư góp vốn

Hạch toán kế toán theo TK 228 và VAS

Khi góp vốn bằng tiền, bút toán: Nợ TK 228 / Có TK 112 (tiền gửi ngân hàng) hoặc TK 111 (tiền mặt). Khi góp vốn bằng tài sản khác như máy móc, bất động sản: Nợ TK 228 / Có TK 211, 213 (giá trị còn lại) và TK 711 (nếu có lãi chênh lệch). Thu nhập từ đầu tư góp vớn như cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi: Nợ TK 111, 112 / Có TK 515 (doanh thu hoạt động tài chính). Nếu đầu tư bị lỗ giá trị, ghi: Nợ TK 635 (chi phí tài chính) / Có TK 228. Quy trình ghi nhận tuân thủ VAS 08, đảm bảo chứng từ hợp lệ như hợp đồng góp vốn, biên bản góp vốn, sao kê chuyển tiền.

Kê khai và quyết toán thuế TNDN GTGT

Chi phí đầu tư góp vốn (khoản gốc) không được khấu trừ khi tính thuế TNDN vì đây là chi phí vốn, không phải chi phí được trừ theo Luật Thuế TNDN 2008 sửa đổi. Thu nhập từ cổ tức, lợi nhuận được chia từ đầu tư góp vốn phải kê khai vào thu nhập khác, chịu thuế suất 20%. Hồ sơ quyết toán thuế TNDN cần có: hợp đồng góp vốn, biên bản định giá tài sản góp vốn (nếu góp bằng tài sản), sao kê ngân hàng, chứng từ chuyển tiền nhận cổ tức. Thời hạn quyết toán là 90 ngày kể từ kết thúc năm tài chính. Không có thuế GTGT đầu vào cho khoản đầu tư góp vốn vì không phải hàng hóa dịch vụ mua vào theo Luật Thuế GTGT.

Quy trình thực tế cho doanh nghiệp SME

Ví dụ: Công ty C góp 500 triệu đồng vào Công ty D chiếm 30% vốn. Cuối năm nhận cổ tức 50 triệu đồng. Hạch toán góp vốn: Nợ TK 228: 500 triệu / Có TK 112: 500 triệu. Nhận cổ tức: Nợ TK 112: 50 triệu / Có TK 515: 50 triệu. Khi quyết toán thuế TNDN, khoản 50 triệu tính vào thu nhập chịu thuế, thuế phải nộp là 50 triệu × 20% = 10 triệu đồng. Lưu ý: doanh nghiệp phải có chứng từ chuyển khoản nhận cổ tức và thông báo chi trả của đơn vị nhận góp vốn. Nếu thiếu chứng từ, cơ quan thuế có thể không chấp nhận ghi nhận thu nhập này hoặc yêu cầu giải trình.

Sai sót thường gặp rủi ro và kinh nghiệm xử lý thực tế

Sai sót kế toán thuế phổ biến

Nhiều kế toán SME nhầm lẫn ghi khoản đầu tư góp vốn vào TK 411 (nguồn vốn kinh doanh) hoặc các tài khoản nguồn vốn khác, làm báo cáo tài chính lệch cấu trúc tài sản và nguồn vốn. Sai sót khác là thiếu chứng từ hợp lệ như hợp đồng góp vốn, biên bản góp vốn có công chứng, dẫn đến cơ quan thuế không chấp nhận chi phí liên quan hoặc thu nhập khai báo. Case study: Một doanh nghiệp thương mại tại Hà Nội góp vốn 800 triệu bằng máy móc nhưng định giá cao hơn giá trị còn lại trên sổ sách, không có biên bản định giá độc lập, bị thanh tra thuế điều chỉnh giảm giá trị đầu tư và truy thu 20% thuế TNDN trên phần chênh lệch ghi nhận sai.

Rủi ro thanh tra và mức phạt

Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt hành vi vi phạm pháp luật thuế, khai sai dẫn đến thiếu thuế bị phạt từ 20% đến 100% số thuế thiếu, tùy tính chất vi phạm. Nếu cố ý khai sai hoặc gian lận, mức phạt có thể lên đến 300%. Ngoài ra, doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp 0,03% mỗi ngày tính trên số thuế chậm nộp theo Luật Quản lý thuế 2019. Khi bị thanh tra, nếu không có chứng từ chứng minh khoản đầu tư như hợp đồng, sao kê chuyển tiền, giấy chứng nhận góp vốn, cơ quan thuế có quyền loại bỏ khoản đầu tư khỏi tài sản hoặc điều chỉnh thu nhập chịu thuế.

Kinh nghiệm tuân thủ và khắc phục

Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ chứng từ liên quan đến đầu tư góp vốn trong 10 năm theo Luật Kế toán 2015. Khi phát hiện sai sót trước khi thanh tra, lập ngay biên bản điều chỉnh, bổ sung tờ khai quyết toán thuế và nộp thuế chênh lệch nếu có để giảm mức phạt. So với IFRS, VAS 08 có một số khác biệt về phương pháp đánh giá lại giá trị đầu tư, doanh nghiệp áp dụng chuẩn mực nào cần tuân thủ nhất quán. Năm 2025, nếu có Thông tư mới về hệ thống tài khoản kế toán, kế toán cần cập nhật ngay để tránh áp dụng sai quy định cũ. Tình huống thực tế: một công ty may mặc xử lý lỗ đầu tư góp vốn 200 triệu bằng cách ghi giảm TK 228, hạch toán vào chi phí tài chính, được cơ quan thuế chấp nhận vì có biên bản thanh lý góp vốn và chứng từ chuyển nhượng hợp lệ.

Câu hỏi thường gặp

Đầu tư góp vốn TK 228 có phải tài sản dài hạn không?

Có, theo VAS 08 và TK 228 quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác là tài sản tài chính dài hạn, được ghi nhận ở phần Tài sản trên bảng cân đối kế toán, không phải nguồn vốn chủ sở hữu.

Lãi từ đầu tư góp vốn kê khai thuế TNDN thế nào?

Thu nhập từ cổ tức, lợi nhuận được chia từ đầu tư góp vốn được ghi nhận vào thu nhập khác, phải kê khai trong tờ khai quyết toán thuế TNDN, chịu thuế suất 20%. Cần có chứng từ chuyển tiền nhận cổ tức và thông báo chi trả từ đơn vị nhận góp vốn làm căn cứ khai thuế.

Sai hạch toán đầu tư góp vốn có bị phạt không?

Có, nếu hạch toán sai làm khai thiếu thuế TNDN, doanh nghiệp bị phạt 20% số thuế thiếu theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Để khắc phục, doanh nghiệp cần lập biên bản điều chỉnh sổ sách kế toán, bổ sung tờ khai quyết toán trước khi bị thanh tra để giảm thiểu mức phạt và tiền chậm nộp.

Chứng từ nào cần cho quyết toán khoản đầu tư này?

Hồ sơ bắt buộc gồm: hợp đồng góp vốn có chữ ký các bên, biên bản góp vốn xác nhận đã góp đủ, sao kê ngân hàng chứng minh chuyển tiền, giấy chứng nhận góp vốn hoặc sổ đăng ký cổ đông, báo cáo tài chính của đơn vị nhận góp vốn (nếu có). Tất cả chứng từ phải lưu trữ đầy đủ trong 10 năm theo quy định.

Chi phí góp vốn có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Không, khoản gốc đầu tư góp vốn là chi phí vốn, không được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật Thuế TNDN 2008 sửa đổi. Chỉ thu nhập từ cổ tức, lợi nhuận được chia mới được tính vào thu nhập chịu thuế và các khoản lỗ giảm giá trị đầu tư mới được ghi nhận vào chi phí tài chính nếu có chứng từ hợp lệ.

Phân loại đúng đầu tư góp vốn là tài sản tài chính dài hạn giúp doanh nghiệp lập báo cáo tài chính chính xác, tránh sai sót khi quyết toán thuế TNDN và giảm rủi ro bị phạt khi thanh tra thuế. Kế toán cần nắm vững VAS 08, Thông tư 200 và 133, chuẩn bị đầy đủ chứng từ hợp lệ, hạch toán đúng TK 228 và kê khai thu nhập từ đầu tư theo quy định. Việc tuân thủ đúng quy định ngay từ đầu không chỉ đảm bảo tính minh bạch của báo cáo tài chính mà còn bảo vệ doanh nghiệp khỏi các khoản phạt và truy thu thuế không đáng có. Doanh nghiệp nên thường xuyên rà soát quy trình kế toán thuế, cập nhật các văn bản pháp luật mới nhất từ Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế, đồng thời tham khảo thêm các hướng dẫn liên quan để nâng cao năng lực tuân thủ.

Đọc thêm: Bất động sản đầu tư là tài sản hay nguồn vốn?

Bài viết cùng chủ đề

“`