Hạch toán tài sản cố định vô hình: Hướng dẫn cơ bản
Hạch toán tài sản cố định vô hình là nghiệp vụ kế toán quan trọng, đặc biệt với doanh nghiệp công nghệ và sở hữu quyền sở hữu trí tuệ. Nhiều kế toán SME còn băn khoăn về cách xác định, ghi nhận và xử lý các giao dịch liên quan. Bài viết này hướng dẫn chi tiết cách hạch toán TSCĐ vô hình theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, từ mua sắm, khấu hao đến thanh lý, giúp bạn tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Hạch toán tài sản cố định vô hình: Khái niệm và điều kiện ghi nhận
TSCĐ vô hình là gì theo chuẩn mực Việt Nam
TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưng mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai, được kiểm soát bởi doanh nghiệp và có nguyên giá được xác định một cách đáng tin cậy. Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 (VAS 04) và Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài sản được coi là TSCĐ vô hình khi có thời gian sử dụng trên 1 năm và nguyên giá từ 30 triệu đồng trở lên. Khác với IAS 38, VAS 04 có những quy định riêng về việc ghi nhận TSCĐ vô hình hình thành từ nội bộ.
Phân loại TSCĐ vô hình theo TK 213 cấp 2
Tài khoản 213 “Tài sản cố định vô hình” được Thông tư 200 chi tiết thành nhiều tài khoản cấp 2 để theo dõi từng loại. Việc phân loại chính xác giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả và lập báo cáo tài chính minh bạch.
| TK 213 Cấp 2 | Loại TSCĐ Vô hình | Ví dụ Doanh nghiệp |
| 2131 | Quyền sử dụng đất | Doanh nghiệp sản xuất |
| 2132 | Quyền phát hành, bản quyền | Công ty xuất bản |
| 2133 | Bằng sáng chế, phát minh | Doanh nghiệp R&D |
| 2135 | Phần mềm máy tính | Doanh nghiệp công nghệ |
| 2136 | Nhãn hiệu, tên thương mại | Công ty thương mại, dịch vụ |
Điều kiện và nguyên giá TSCĐ vô hình
Để ghi nhận là TSCĐ vô hình, tài sản phải đáp ứng ba tiêu chí: doanh nghiệp có quyền kiểm soát tài sản; tài sản chắc chắn tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai; và nguyên giá tài sản phải được xác định đáng tin cậy. Nguyên giá của TSCĐ vô hình là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản đó tính đến thời điểm đưa vào sử dụng.
Công thức chung để tính nguyên giá:
+ Nguyên giá = Giá mua thực tế + Các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa tài sản vào sử dụng (phí trước bạ, lắp đặt, chạy thử…) – Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua (nếu có).

Các bút toán hạch toán TSCĐ vô hình phổ biến
Hạch toán mua TSCĐ vô hình (có/không GTGT)
Khi mua TSCĐ vô hình, doanh nghiệp cần hạch toán nguyên giá và thuế GTGT (nếu có) theo Thông tư 200.
+ Mua TSCĐ vô hình trả tiền ngay (ví dụ: license phần mềm 110 triệu, trong đó GTGT 10 triệu):
Nợ TK 213 (nguyên giá) 100.000.000
Nợ TK 133 (GTGT được khấu trừ) 10.000.000
Có TK 112/111 (tiền gửi/tiền mặt) 110.000.000
+ Mua trả chậm (ví dụ: phần mềm 100 triệu, trả trong 2 năm, lãi trả chậm 10 triệu):
Nợ TK 213 (nguyên giá) 100.000.000
Nợ TK 242 (lãi trả chậm phân bổ dần) 10.000.000
Có TK 331 (phải trả người bán) 110.000.000
Lưu ý, nguyên giá chỉ bao gồm giá mua trả ngay, phần lãi trả chậm được hạch toán riêng vào TK 242 để phân bổ dần vào chi phí.
Hạch toán TSCĐ vô hình từ nội bộ và tặng biếu
TSCĐ vô hình cũng có thể được hình thành từ chi phí nội bộ hoặc được nhận từ biếu, tặng, góp vốn.
+ Hình thành từ nội bộ (ví dụ: chi phí giai đoạn phát triển phần mềm): Chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu không được ghi nhận là TSCĐ vô hình. Chỉ chi phí giai đoạn triển khai đáp ứng đủ điều kiện mới được tập hợp vào TK 241 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn” và sau đó kết chuyển thành TSCĐ vô hình khi hoàn thành.
Nợ TK 213 / Có TK 241 (kết chuyển chi phí hình thành TSCĐ vô hình).
+ Nhận biếu, tặng, góp vốn:
Nợ TK 213 (nguyên giá theo giá trị hợp lý) / Có TK 711 (thu nhập khác – nếu biếu tặng) hoặc Có TK 411 (vốn đầu tư của chủ sở hữu – nếu góp vốn).
Xử lý quyền sử dụng đất kèm nhà cửa
Khi mua tài sản bao gồm cả quyền sử dụng đất và nhà cửa gắn liền, cần phân tách rõ ràng giá trị. Quyền sử dụng đất có thời hạn được ghi nhận vào TK 2131 và khấu hao; quyền sử dụng đất vô thời hạn không khấu hao. Nhà cửa, vật kiến trúc được ghi nhận vào TK 211 “TSCĐ hữu hình” và thực hiện khấu hao theo quy định về TSCĐ hữu hình.
+ Ví dụ: Doanh nghiệp mua một khu đất có nhà xưởng với tổng giá trị 5 tỷ đồng, trong đó giá trị quyền sử dụng đất là 3 tỷ và nhà xưởng là 2 tỷ.
Nợ TK 2131 (quyền sử dụng đất) 3.000.000.000
Nợ TK 211 (nhà xưởng) 2.000.000.000
Có TK 112/331 5.000.000.000

Khấu hao, tăng/giảm và case study thực tế
Hạch toán khấu hao TSCĐ vô hình
Trừ quyền sử dụng đất vô thời hạn, tất cả TSCĐ vô hình khác đều phải trích khấu hao vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. Phương pháp khấu hao phổ biến là phương pháp đường thẳng, với thời gian khấu hao từ 2 đến 20 năm, tùy thuộc vào thời gian hữu dụng ước tính.
+ Bút toán trích khấu hao hàng kỳ:
Nợ TK 6425 (chi phí quản lý doanh nghiệp) hoặc TK 627 (chi phí sản xuất chung) tùy đối tượng sử dụng TSCĐ.
Có TK 2143 (hao mòn TSCĐ vô hình)
Việc tính toán và hạch toán khấu hao chính xác ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp, do đó, các SME cần đặc biệt lưu ý về việc xác định thời gian và phương pháp khấu hao phù hợp theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
Tham khảo thêm: Tài sản cố định có tính hao mòn không?
Xử lý thanh lý, trao đổi TSCĐ vô hình
Khi TSCĐ vô hình không còn hữu ích hoặc hết thời gian sử dụng, doanh nghiệp sẽ tiến hành thanh lý hoặc trao đổi.
+ Bút toán thanh lý TSCĐ vô hình:
Ghi giảm nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế:
Nợ TK 2143 (giá trị hao mòn lũy kế)
Nợ TK 811 (giá trị còn lại chưa thu hồi được)
Có TK 213 (nguyên giá TSCĐ vô hình)
Ghi nhận thu nhập (nếu có) từ thanh lý: Nợ TK 111/112 / Có TK 711.
+ Trao đổi TSCĐ vô hình: Tùy thuộc vào việc trao đổi TSCĐ tương tự hay không tương tự, kế toán sẽ ghi nhận chênh lệch vào thu nhập khác (TK 711) hoặc chi phí khác (TK 811).
Case study SME: Hạch toán phần mềm doanh nghiệp công nghệ
Một doanh nghiệp công nghệ tại Hà Nội mua license phần mềm quản lý dự án với nguyên giá 200 triệu đồng, thời gian sử dụng ước tính 5 năm. Sau 3 năm, do phần mềm không còn phù hợp, doanh nghiệp quyết định thanh lý.
– Hạch toán ban đầu:
Nợ TK 2135 (phần mềm) 200.000.000 / Có TK 112 200.000.000
– Khấu hao hàng năm: 200.000.000 / 5 năm = 40.000.000/năm
Nợ TK 6425 40.000.000 / Có TK 2143 40.000.000
– Tại thời điểm thanh lý (sau 3 năm): Tổng khấu hao lũy kế = 40.000.000 * 3 = 120.000.000. Giá trị còn lại = 200.000.000 – 120.000.000 = 80.000.000.
– Bút toán thanh lý (giả định không có thu nhập thanh lý):
Nợ TK 2143 120.000.000
Nợ TK 811 80.000.000
Có TK 2135 200.000.000
Việc này làm giảm lợi nhuận và tăng chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo tài chính.

FAQ – Câu hỏi thường gặp về hạch toán TSCĐ vô hình
Câu 1: Hạch toán tài sản cố định vô hình dùng TK nào?
Sử dụng Tài khoản 213 “Tài sản cố định vô hình” để ghi nhận nguyên giá theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các tài khoản cấp 2 như 2131 (quyền sử dụng đất), 2135 (phần mềm) giúp phân loại chi tiết. Hao mòn được ghi nhận vào TK 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình”.
Câu 2: Quyền sử dụng đất có khấu hao không?
Quyền sử dụng đất có thời hạn được khấu hao vào chi phí kinh doanh (Nợ TK 6425/Có TK 2143). Ngược lại, quyền sử dụng đất vô thời hạn không được trích khấu hao theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 (VAS 04).
Câu 3: Nguyên giá TSCĐ vô hình mua trả chậm tính thế nào?
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua trả chậm bằng giá mua trả ngay tại thời điểm mua cộng với các chi phí trực tiếp liên quan. Phần lãi trả chậm sẽ được ghi nhận vào TK 242 (Chi phí trả trước dài hạn) và phân bổ dần vào chi phí tài chính trong suốt thời gian trả chậm.
Câu 4: TSCĐ vô hình nội bộ ghi nhận ra sao?
Chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Chỉ các chi phí giai đoạn triển khai đáp ứng đủ điều kiện ghi nhận TSCĐ vô hình theo VAS 04 mới được tập hợp vào TK 241, sau đó kết chuyển sang TK 213 khi dự án hoàn thành và đưa vào sử dụng.
Nắm vững các nguyên tắc và bút toán hạch toán tài sản cố định vô hình là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp, đặc biệt là các SME và công ty công nghệ, quản lý tài sản hiệu quả và đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính.
Việc tuân thủ đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC, VAS 04 và các quy định pháp luật liên quan không chỉ giúp tránh sai sót mà còn tối ưu hóa chi phí và nghĩa vụ thuế.
Doanh nghiệp nên thường xuyên rà soát quy trình kế toán nội bộ và cập nhật các chuẩn mực mới để đảm bảo hoạt động kế toán luôn chuyên nghiệp và đáng tin cậy.
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy tham khảo ý kiến chuyên gia kế toán để nhận được hướng dẫn cụ thể và chính xác nhất.
Bài viết cùng chủ đề
- Tài sản cố định vô hình là tài sản hay nguồn vốn?
- Tài sản cố định vô hình là tài sản ngắn hạn hay dài hạn
- Giải thích chi tiết: tài sản cố định có khấu hao không?
- Tài sản cố định có tính hao mòn không? Giải thích chi tiết
- Tài sản cố định gồm những gì?
- Tài sản cố định là gì? Tổng quan & Các lưu ý cho doanh nghiệp
- Tài khoản 2131 là gì: Giải thích và hướng dẫn sử dụng
- Hướng dẫn chi tiết tài khoản 213 theo thông tư 200
- Tài khoản 213 theo thông tư 133: Hướng dẫn chi tiết
- Tài khoản 213 là gì? Hướng dẫn chi tiết cho kế toán

