Hạch toán thanh lý tài sản cố định theo Thông tư 107
Đối với kế toán viên tại các đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN), nghiệp vụ hạch toán thanh lý tài sản cố định theo Thông tư 107/2017/TT-BTC luôn là một thách thức lớn do cơ chế tài chính công có nhiều điểm khác biệt so với kế toán doanh nghiệp. Nếu không nắm vững quy trình xử lý nguồn hình thành tài sản (TK 366) và các bút toán kết chuyển, kế toán rất dễ làm sai lệch số liệu trên Báo cáo tài chính và Báo cáo quyết toán ngân sách. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết từ A-Z cách định khoản và xử lý hồ sơ chuẩn quy định.
1. Nguyên tắc hạch toán thanh lý tài sản cố định theo Thông tư 107 tại đơn vị HCSN
Điểm khác biệt cốt lõi nhất khi thực hiện hạch toán thanh lý tài sản cố định theo Thông tư 107 so với chế độ kế toán doanh nghiệp nằm ở việc xử lý “nguồn hình thành tài sản”. Tại các doanh nghiệp, khi thanh lý tài sản, kế toán chỉ cần ghi giảm tài sản và ghi nhận chi phí vào TK 811. Tuy nhiên, tại đơn vị hành chính sự nghiệp, tài sản thường được mua sắm từ Ngân sách nhà nước, nên khi tài sản mất đi (do thanh lý), kế toán bắt buộc phải thực hiện bút toán ghi giảm nguồn tương ứng (Tài khoản 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu). Cụ thể, giá trị còn lại của tài sản cố định khi thanh lý không được đưa vào chi phí hoạt động ngay mà phải được dùng để ghi giảm TK 366 (đối với tài sản hình thành từ ngân sách hoặc viện trợ). Nếu kế toán bỏ quên bút toán này, số dư Có trên TK 366 sẽ vẫn tồn tại mãi mãi trong khi tài sản thực tế đã không còn, dẫn đến bảng cân đối kế toán bị sai lệch nghiêm trọng và chắc chắn sẽ bị xuất toán khi Kiểm toán Nhà nước hoặc cơ quan tài chính cấp trên kiểm tra quyết toán.
Điều kiện thực hiện hạch toán thanh lý tài sản cố định theo Thông tư 107
Đơn vị chỉ được phép ghi giảm tài sản khi có Quyết định thanh lý của cơ quan có thẩm quyền trong các trường hợp: Tài sản bị hư hỏng không thể sửa chữa; lạc hậu về kỹ thuật; không còn nhu cầu sử dụng hoặc khi sáp nhập, giải thể đơn vị.

2. Quy trình hạch toán thanh lý tài sản cố định theo Thông tư 107 qua các bút toán
Dưới đây là hướng dẫn định khoản chi tiết từng bước để đảm bảo bạn thực hiện đúng quy định của hạch toán thanh lý tài sản cố định theo Thông tư 107.
Bút toán 1: Ghi giảm tài sản cố định (Xóa sổ TSCĐ)
Tùy thuộc vào nguồn gốc hình thành tài sản, kế toán ghi bút toán giảm như sau:
Trường hợp 1: TSCĐ hình thành từ Ngân sách nhà nước (Có nguồn gốc TK 366)
- Nợ TK 366 (36611): Giá trị còn lại của TSCĐ (Nguyên giá – Hao mòn).
- Nợ TK 214 (2141): Giá trị đã hao mòn lũy kế.
- Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ.
Trường hợp 2: TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD, dịch vụ
- Nợ TK 811: Giá trị còn lại (Tính vào chi phí khác).
- Nợ TK 214: Giá trị đã khấu hao.
- Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ.
Bút toán 2: Phản ánh thu nhập khi hạch toán thanh lý tài sản cố định theo Thông tư 107
Khi bán tài sản thanh lý, căn cứ vào hóa đơn và phiếu thu:
- Nếu tiền được để lại đơn vị: Nợ TK 111, 112 / Có TK 711 (Thu nhập khác) / Có TK 333 (Thuế GTGT nếu có).
- Nếu tiền phải nộp Ngân sách: Nợ TK 111, 112 / Có TK 337 (3378 – Tạm thu). Khi nộp tiền: Nợ TK 3378 / Có TK 111, 112.
Ví dụ minh họa thực tế
Đề bài: Đơn vị sự nghiệp công lập A thanh lý máy photocopy (nguồn Ngân sách). Nguyên giá 50.000.000đ, đã hao mòn 45.000.000đ. Giá bán thanh lý 2.000.000đ (tiền mặt, để lại đơn vị).
Hạch toán:
- Ghi giảm: Nợ TK 36611: 5tr / Nợ TK 2141: 45tr / Có TK 211: 50tr.
- Thu nhập: Nợ TK 111: 2tr / Có TK 711: 2tr.
Đọc thêm: Hạch toán lỗ khi thanh lý tài sản cố định
3. Hồ sơ và sai sót thường gặp khi hạch toán thanh lý tài sản cố định theo Thông tư 107
Ngoài việc định khoản đúng, tính pháp lý của hồ sơ là yếu tố sống còn để bảo vệ số liệu.
Bộ hồ sơ chuẩn cho nghiệp vụ thanh lý
Hồ sơ cần có: Tờ trình; Quyết định thanh lý của cấp có thẩm quyền; Biên bản họp Hội đồng thanh lý; Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu C50-HD); Hóa đơn bán tài sản công.
Sai sót cần tránh khi hạch toán thanh lý tài sản cố định theo Thông tư 107
- Không xử lý TK 366: Quên ghi giảm nguồn hình thành khiến số dư ảo trên sổ sách.
- Quên xuất hóa đơn: Đơn vị HCSN bán tài sản vẫn phải xuất hóa đơn để người mua hạch toán.
- Hạch toán sai nguồn thu: Nhầm lẫn đưa vào TK 531 thay vì TK 711 hoặc TK 337.

4. Câu hỏi thường gặp về hạch toán thanh lý tài sản cố định theo Thông tư 107 (FAQ)
Tài sản cố định đã hao mòn hết (Giá trị còn lại = 0) thì hạch toán thế nào?
Khi thực hiện hạch toán thanh lý tài sản cố định theo Thông tư 107 đối với tài sản đã hao mòn hết, bạn chỉ cần ghi: Nợ TK 214 / Có TK 211 (số tiền bằng nguyên giá).
Tiền thanh lý tài sản cố định có phải nộp thuế TNDN không?
Có. Đối với đơn vị sự nghiệp tự chủ, thu nhập từ thanh lý tài sản được hạch toán vào TK 711 và được tính là thu nhập chịu thuế TNDN.
Đơn vị hành chính có được tự ý thanh lý tài sản không?
Không. Mọi hoạt động thanh lý tài sản công đều phải có quyết định phê duyệt bằng văn bản của cơ quan quản lý cấp trên.
Bài viết cùng chủ đề
- Nợ quá hạn có được khấu trừ thuế GTGT không
- Hạch toán lỗ khi thanh lý tài sản cố định
- Hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ vào tài khoản nào
- Hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ
- Kết chuyển thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Bảng cân đối tài khoản theo thông tư 200
- Xử lý hóa đơn mua vào của NTT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
- Bên mua kê khai hóa đơn điều chỉnh như thế nào
- Hạch toán thanh lý tài sản cố định đã khấu hao hết
- Hạch toán thanh lý tài sản cố định trong đơn vị hành chính sự nghiệp

