Hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ
Trong thực tế làm nghề, nghiệp vụ hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ thường gây lúng túng cho kế toán viên, đặc biệt là khi xác định dòng tiền thuế này sẽ đi về đâu trong báo cáo tài chính. Nếu xử lý không khéo, doanh nghiệp không chỉ mất tiền thuế GTGT đầu vào mà còn có nguy cơ bị loại luôn khoản chi phí này khi quyết toán thuế TNDN. Bài viết này sẽ đi sâu vào hướng dẫn hạch toán chuẩn theo Thông tư 200 và phân tích các tình huống rủi ro thực tế.
1. Nguyên tắc hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ theo Thông tư 200
Khi một khoản thuế GTGT đầu vào không thỏa mãn điều kiện khấu trừ (theo Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC), kế toán buộc phải thực hiện hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc cộng vào nguyên giá của tài sản, tuyệt đối không được treo số dư trên tài khoản 133.
Tuy nhiên, điểm mấu chốt mà nhiều kế toán thường nhầm lẫn nằm ở mối quan hệ giữa thuế GTGT và thuế TNDN. Cụ thể, một khoản thuế GTGT bị loại (không được khấu trừ) vẫn hoàn toàn có thể được ghi nhận là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu nó đáp ứng đủ các chứng từ hợp pháp khác. Ví dụ điển hình là trường hợp mua hàng hóa có giá trị trên 20 triệu đồng nhưng thanh toán bằng tiền mặt; lúc này, doanh nghiệp vĩnh viễn mất quyền khấu trừ 10% thuế GTGT đầu vào, nhưng toàn bộ giá trị lô hàng (bao gồm cả phần thuế GTGT đó) vẫn được tính vào chi phí giá vốn hoặc chi phí quản lý doanh nghiệp hợp lý, miễn là hóa đơn đó là thật và phục vụ hoạt động kinh doanh.

2. Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ đối với ô tô trên 1,6 tỷ
Đây là tình huống kinh điển nhất cần áp dụng kỹ thuật hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ chính xác để không làm sai lệch nguyên giá tài sản. Giả sử doanh nghiệp mua một chiếc xe ô tô 5 chỗ ngồi (không đăng ký kinh doanh vận tải) với giá chưa thuế là 2 tỷ đồng, thuế GTGT 10% là 200 triệu đồng. Theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC, doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT tương ứng với phần giá trị 1,6 tỷ đồng, tức là tối đa 160 triệu đồng thuế đầu vào; phần thuế 40 triệu đồng còn lại (tương ứng với phần giá trị vượt trên 1,6 tỷ) sẽ không được khấu trừ.
Lúc này, bút toán định khoản cụ thể như sau:
- Nợ TK 211 (Nguyên giá): 2.040.000.000đ (Bao gồm 2 tỷ giá gốc + 40 triệu thuế không được khấu trừ).
- Nợ TK 133 (Thuế được khấu trừ): 160.000.000đ.
- Có TK 331 (Phải trả người bán): 2.200.000.000đ.
Việc xác định đúng nguyên giá 2,04 tỷ đồng này cực kỳ quan trọng vì nó sẽ là cơ sở để trích khấu hao tài sản cố định trong suốt các năm tiếp theo.
Đọc thêm: Kết chuyển thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
3. Cách hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ khi bị truy thu
Trong trường hợp doanh nghiệp đã lỡ kê khai khấu trừ thuế (Ghi Nợ TK 133) nhưng sau đó thanh tra thuế kiểm tra và ra quyết định truy thu, hoặc kế toán tự phát hiện ra hóa đơn bỏ sót vi phạm điều kiện khấu trừ, cần thực hiện ngay bút toán điều chỉnh.
Quy trình hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ trong trường hợp này như sau:
- Nếu phát hiện trong cùng năm tài chính: Nợ TK 642 / Có TK 1331.
- Nếu phát hiện sai sót của các năm trước (đã nộp BCTC): Nợ TK 811 / Có TK 1331 (hoặc Có TK 3331 nếu phải nộp thêm).
Lưu ý chuyên sâu: Khi hạch toán vào TK 811 (Chi phí khác), kế toán cần nhớ rằng khoản tiền thuế bị truy thu này thường vẫn được chấp nhận là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN. Tuy nhiên, khoản tiền phạt chậm nộp (0.03%/ngày) và tiền phạt vi phạm hành chính đi kèm trong biên bản xử phạt thì dứt khoát là chi phí không được trừ. Do đó, khi làm tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN, kế toán phải bóc tách riêng khoản tiền phạt này để điền vào chỉ tiêu B4.

4. Câu hỏi thường gặp về hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ (FAQ)
Thực hiện hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ vào tài khoản nào là đúng nhất?
Tùy vào mục đích sử dụng. Nếu mua Tài sản cố định thì cộng vào TK 211 (Nguyên giá). Nếu mua hàng hóa, dịch vụ dùng ngay thì cộng vào TK 152, 156, 641, 642 (Chi phí/Giá vốn).
Có được hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ vào TK 811 không?
Thường chỉ sử dụng TK 811 khi xử lý truy thu thuế sau thanh tra hoặc các khoản chi phí không phục vụ sản xuất kinh doanh, bị loại hoàn toàn. Với các nghiệp vụ mua sắm thông thường (như xe ô tô > 1.6 tỷ), nên hạch toán vào nguyên giá (211) hoặc chi phí bộ phận sử dụng (642) để theo dõi đúng bản chất.
Hóa đơn trên 20 triệu trả tiền mặt thì xử lý hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ thế nào?
Trên phần mềm kế toán, tại tab “Thuế”, bạn bỏ tích chọn “Khấu trừ thuế”. Tại tab hạch toán, bạn sửa số tiền hàng bằng Tổng giá thanh toán (Giá + Thuế) để phần mềm ghi nhận toàn bộ vào chi phí/kho.
Bài viết cùng chủ đề
- Nợ quá hạn có được khấu trừ thuế GTGT không
- Hạch toán thanh lý tài sản cố định theo Thông tư 107
- Hạch toán lỗ khi thanh lý tài sản cố định
- Hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ vào tài khoản nào
- Kết chuyển thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Bảng cân đối tài khoản theo thông tư 200
- Xử lý hóa đơn mua vào của NTT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
- Bên mua kê khai hóa đơn điều chỉnh như thế nào
- Hạch toán thanh lý tài sản cố định đã khấu hao hết
- Hạch toán thanh lý tài sản cố định trong đơn vị hành chính sự nghiệp

