Hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ
Trong thực tế kế toán, không phải mọi hóa đơn GTGT đầu vào đều được khấu trừ thuế. Việc xác định đúng và hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ là một kỹ năng quan trọng để đảm bảo số liệu báo cáo tài chính chính xác và tránh rủi ro bị truy thu khi thanh tra thuế. Nhiều kế toán viên vẫn lúng túng không biết khoản thuế này sẽ “đi về đâu”: cộng vào nguyên giá tài sản hay tính vào chi phí trong kỳ? Và liệu nó có được coi là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN hay không? Bài viết này sẽ giải đáp chi tiết từng trường hợp cụ thể theo quy định mới nhất.
1. Nguyên tắc hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ theo Thông tư 200 và 133
Bản chất: Thuế GTGT không được khấu trừ hạch toán vào đâu?
Thuế GTGT đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ (do hóa đơn sai sót, thanh toán tiền mặt trên 20 triệu, hoặc dùng cho sản xuất hàng không chịu thuế…) sẽ không được bù trừ với thuế đầu ra.
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán hiện hành, nguyên tắc hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ là: Số thuế này được cộng gộp vào giá trị của tài sản (nếu mua TSCĐ, hàng tồn kho) hoặc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Lưu ý quan trọng: Tuyệt đối không hạch toán vào bên Nợ Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ).
Các trường hợp phải hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ
- Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên nhưng thanh toán bằng tiền mặt.
- Hóa đơn không hợp pháp, không tuân thủ Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sai tên, sai mã số thuế, sai thời điểm lập).
- Phần thuế GTGT tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô dùng cho kinh doanh vận tải, du lịch, lái thử).
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT.

Tham khảo thêm: Thuế giá trị gia tăng không được khấu trừ có hạch toán vào chi phí tính thuế?
2. Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ trong các trường hợp cụ thể
Cách hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ khi mua hàng tồn kho, TSCĐ
Nguyên tắc: Cộng tiền thuế vào Nguyên giá (TK 211) hoặc Giá trị hàng nhập kho (TK 152, 156).
Ví dụ: Công ty A mua 1 lô hàng nguyên vật liệu trị giá 50.000.000đ, VAT 10% là 5.000.000đ, thanh toán bằng tiền mặt. Do vi phạm điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt, thuế 5 triệu không được khấu trừ.
Bút toán:
Nợ TK 152: 55.000.000 (50tr tiền hàng + 5tr tiền thuế)
Có TK 111: 55.000.000
Hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ đối với ô tô trên 1,6 tỷ đồng
Nguyên tắc: Phần thuế tương ứng với 1,6 tỷ được khấu trừ (vào TK 133), phần thuế của giá trị vượt mức 1,6 tỷ sẽ cộng vào Nguyên giá TSCĐ (TK 211).
Ví dụ: Doanh nghiệp mua xe ô tô 2 tỷ đồng, VAT 10% là 200 triệu đồng.
Bút toán:
Nợ TK 211: 2.040.000.000 [2 tỷ + (200tr thuế thực tế – 160tr thuế được khấu trừ)]
Nợ TK 133: 160.000.000 (10% của định mức 1,6 tỷ)
Có TK 112: 2.200.000.000
Hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ đối với chi phí mua ngoài
Nguyên tắc: Cộng thẳng tiền thuế vào chi phí quản lý doanh nghiệp hoặc chi phí bán hàng (TK 642, 641).
Ví dụ: Hóa đơn tiếp khách trị giá 10 triệu, VAT 1 triệu nhưng bị sai mã số thuế không thể điều chỉnh.
Bút toán:
Nợ TK 642: 11.000.000
Có TK 111/112: 11.000.000
Hạch toán truy thu thuế GTGT sau thanh tra
Nguyên tắc: Hạch toán vào chi phí khác (TK 811) hoặc điều chỉnh vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421) tùy thời điểm phát hiện sai sót (năm nay hay năm trước).
Bút toán:
Nợ TK 811 (nếu phát hiện trong năm hiện tại) / Nợ TK 421 (nếu hồi tố năm trước)
Có TK 3331 (Số tiền bị truy thu)
3. Thuế GTGT không được khấu trừ có được tính là Chi phí được trừ (Thuế TNDN) không?
Phân biệt “Khấu trừ thuế GTGT” và “Chi phí được trừ”
Đây là điểm “chết” mà nhiều kế toán nhầm lẫn. Bị loại thuế GTGT đầu vào không đồng nghĩa với việc bị loại luôn khỏi chi phí tính thuế TNDN.
Khi nào ĐƯỢC tính vào chi phí hợp lý?
Nếu hóa đơn là hợp pháp, phục vụ sản xuất kinh doanh nhưng chỉ vi phạm điều kiện thanh toán (ví dụ dùng tiền mặt > 20 triệu) hoặc phần thuế của xe ô tô vượt định mức 1,6 tỷ: Phần thuế GTGT không được khấu trừ này VẪN ĐƯỢC tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN (theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC).
Khi nào KHÔNG ĐƯỢC tính vào chi phí hợp lý?
Nếu hóa đơn là bất hợp pháp (hóa đơn giả, hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn, sai thông tin nghiêm trọng…) thì cả tiền hàng và tiền thuế đều bị loại, không được tính vào chi phí được trừ.

Tham khảo thêm: Cách tính thuế GTGT và TNCN cho hộ kinh doanh
4. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Q: Có cần kê khai thuế GTGT không được khấu trừ lên tờ khai 01/GTGT không?
A: Có. Bạn vẫn kê khai giá trị hàng hóa và tiền thuế vào Chỉ tiêu [23], [24] (Tổng giá trị và tổng thuế đầu vào) nhưng KHÔNG đưa số liệu đó vào Chỉ tiêu [25] (Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này).
Q: Nếu lỡ hạch toán vào TK 133 rồi mới phát hiện không được khấu trừ thì xử lý sao?
A: Cần thực hiện bút toán điều chỉnh giảm thuế GTGT được khấu trừ: Nợ TK 642/211 – Có TK 133. Đồng thời làm tờ khai bổ sung điều chỉnh giảm chỉ tiêu [25] trên tờ khai thuế của kỳ đó (nếu đã nộp).
Q: Mua hàng cho dự án phúc lợi nhân viên thì thuế GTGT xử lý thế nào?
A: Nếu hàng hóa dùng cho phúc lợi người lao động có hóa đơn chứng từ đầy đủ thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (theo Thông tư 26/2015/TT-BTC). Nếu không đủ điều kiện (ví dụ thiếu hóa đơn), hạch toán toàn bộ vào Quỹ phúc lợi (TK 353).
Q: Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp có được khấu trừ không?
A: Không. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu không sử dụng tài khoản 133. Toàn bộ thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn mua hàng được cộng gộp vào giá trị tài sản hoặc chi phí ngay từ đầu.
Hiểu đúng về hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế TNDN một cách hợp pháp. Hãy rà soát kỹ các điều kiện khấu trừ trước khi lên sổ sách để tránh sai sót không đáng có.
Liên hệ với Kế toán ANTA ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí dịch vụ kế toán trọn gói – nhanh gọn, đúng quy định, hỗ trợ tận tâm từ A – Z.
Bài viết cùng chủ đề

