Hàng tạm nhập tái xuất có chịu thuế nhập khẩu không?

Hàng tạm nhập tái xuất có chịu thuế nhập khẩu không?

Hàng tạm nhập tái xuất có chịu thuế nhập khẩu không là thắc mắc phổ biến của nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu khi tham gia hội chợ, triển lãm, thử nghiệm máy móc hoặc gia công hàng hóa.

Theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 và Nghị định 134/2016/NĐ-CP, hàng tạm nhập tái xuất được miễn thuế nhập khẩu và không chịu thuế GTGT nếu đáp ứng đủ điều kiện về thời hạn, mục đích sử dụng và không thuộc danh mục hàng cấm.

Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp không tái xuất đúng hạn hoặc sử dụng sai mục đích, sẽ bị truy thu thuế và xử phạt hành chính. Doanh nghiệp nên thực hiện đúng thủ tục hải quan, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và theo dõi sát thời hạn để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu chi phí.

Khái quát về hàng tạm nhập tái xuất và các quy định liên quan

Khái niệm hàng tạm nhập tái xuất và mục đích sử dụng

Tạm nhập tái xuất là hình thức nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài hoặc từ khu phi thuế quan vào Việt Nam trong thời gian ngắn để phục vụ mục đích cụ thể như sản xuất, gia công, triển lãm, thử nghiệm, sau đó xuất khẩu trở lại mà không lưu thông trên thị trường nội địa.

Theo Điều 48 Luật Hải quan 2014, hàng tạm nhập tái xuất phải thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan khi nhập và xuất.

Hình thức này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí thuế, tăng tính linh hoạt trong kinh doanh và hỗ trợ thực hiện các hợp đồng quốc tế hiệu quả.

Tham khảo thêm: Hạch toán hàng tạm nhập tái xuất theo Thông tư 200

Các loại hàng tạm nhập tái xuất theo quy định pháp luật

Theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP, hàng tạm nhập tái xuất được phân thành nhiều nhóm với mã hải quan riêng như sau:

  • Mã G11 và G21: Áp dụng cho hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất thông thường.
  • Mã G12 và G22: Dành cho máy móc, thiết bị tạm nhập phục vụ dự án có thời hạn, ví dụ thiết bị thi công, khuôn mẫu sản xuất hoặc máy móc cho thuê.
  • Mã G13 và G23: Áp dụng cho hàng miễn thuế, như hàng phục vụ hội chợ, triển lãm, thiết bị nghiên cứu khoa học.
  • Các trường hợp đặc biệt: Bao gồm hàng tạm nhập để bảo hành, sửa chữa và phương tiện quay vòng chứa hàng xuất nhập khẩu.

Việc phân loại chính xác theo mã hải quan giúp doanh nghiệp thực hiện đúng thủ tục, tránh rủi ro truy thu thuế và vi phạm pháp luật.

Chương trình miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu và thuế VAT đối với hàng tạm nhập tái xuất

Theo quy định hiện hành:

  • Miễn thuế nhập khẩu: Khoản 9 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 và Điều 13 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định hàng tạm nhập tái xuất trong thời hạn nhất định được miễn thuế nhập khẩu.
  • Không chịu thuế GTGT: Khoản 20 Điều 5 Luật Thuế GTGT 2008 (sửa đổi, bổ sung) nêu rõ hàng tạm nhập tái xuất không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
  • Áp dụng cho các trường hợp:
    • Hàng phục vụ hội chợ, triển lãm.
    • Máy móc, thiết bị thử nghiệm, nghiên cứu phát triển sản phẩm.
    • Thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp phục vụ công việc trong thời hạn nhất định.
    • Hàng tạm nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế.

Chính sách này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí thuế, quản lý luồng hàng hóa hiệu quả và tuân thủ đúng pháp luật hải quan.

Trường hợp hàng tạm nhập tái xuất chịu thuế nhập khẩu và miễn thuế

Các trường hợp hàng tạm nhập tái xuất không chịu thuế khi đủ điều kiện

Hàng tạm nhập tái xuất được miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  1. Không thuộc danh mục cấm hoặc hạn chế nhập khẩu.
  2. Tái xuất đúng thời hạn quy định (thường từ 30 ngày đến 1 năm tùy loại hàng).
  3. Đầy đủ hồ sơ hải quan và có cam kết tái xuất với cơ quan hải quan.
  4. Hàng hóa giữ nguyên hình dáng, công dụng và đặc tính cơ bản, không thay đổi bản chất.

Ví dụ thực tế: Công ty A nhập máy in 3D từ Đức để trình diễn tại hội chợ công nghệ Việt Nam trong 10 ngày. Sau đó, máy in được tái xuất về Đức. Nếu công ty thực hiện đầy đủ thủ tục và cam kết với cơ quan hải quan, sẽ được miễn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế GTGT.

Trường hợp hàng hóa không đủ điều kiện miễn thuế phải nộp thuế theo quy định

Doanh nghiệp phải nộp đầy đủ thuế nhập khẩu trong các trường hợp sau:

  1. Hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện nhưng chưa có giấy phép.
  2. Quá thời hạn cam kết tái xuất mà không được gia hạn.
  3. Chuyển mục đích sử dụng sang tiêu thụ nội địa.
  4. Hàng hóa bị thay đổi hình dáng, công dụng hoặc đặc tính cơ bản.

Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, vi phạm các quy định trên có thể bị phạt từ 20 triệu đến 50 triệu đồng, đồng thời doanh nghiệp phải nộp đủ thuế nhập khẩu, thuế GTGT và tiền chậm nộp tính từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

Thủ tục hồ sơ giấy phép và xử lý hàng khi không tái xuất đúng hạn

Hồ sơ tạm nhập tái xuất theo Thông tư 38/2015/TT-BTC gồm các giấy tờ sau:

  1. Tờ khai hải quan.
  2. Hợp đồng xuất nhập khẩu hoặc giấy mời tham gia hội chợ, triển lãm.
  3. Chứng từ vận chuyển quốc tế (vận đơn, phiếu gửi hàng…).
  4. Giấy phép của Bộ Công Thương đối với hàng hóa có điều kiện.
  5. Thư bảo lãnh ngân hàng hoặc giấy đặt cọc tiền thuế tại Kho bạc Nhà nước cho hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất.

Lưu ý quan trọng: Khi hết thời hạn tạm nhập mà chưa tái xuất, doanh nghiệp phải xin gia hạn trước 15 ngày. Nếu không thực hiện:

  • Cơ quan hải quan sẽ thu thuế toàn bộ.
  • Áp dụng phạt vi phạm hành chính.
  • Trong một số trường hợp nghiêm trọng, hàng hóa có thể bị tịch thu.

Ví dụ doanh nghiệp thực hiện thủ tục thành công được miễn thuế

Câu chuyện của Công ty B là ví dụ điển hình về lợi ích của việc tuân thủ thủ tục tạm nhập tái xuất đúng quy định:

  • Hồ sơ chuẩn bị đầy đủ: tờ khai hải quan với mã G12, hợp đồng thuê thiết bị, cam kết tái xuất và thư bảo lãnh ngân hàng.
  • Thời hạn tạm nhập đúng quy định: 6 tháng thử nghiệm, tái xuất sau 5 tháng.
  • Kết quả: được miễn toàn bộ thuế nhập khẩu khoảng 5.000 USD và không phải nộp thuế GTGT.

Nhờ vậy, doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đầu vào, đảm bảo dự án nghiên cứu phát triển sản phẩm diễn ra hiệu quả và tuân thủ pháp luật. Đây là minh chứng rõ ràng cho việc lập kế hoạch, chuẩn bị hồ sơ và tuân thủ thời hạn trong tạm nhập tái xuất.

Các trường hợp đặc biệt và lỗi thường gặp khi xử lý thuế tạm nhập tái xuất

Hàng nhập để thử nghiệm nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới có cần nộp thuế không

Đối với hàng tạm nhập để thử nghiệm nghiên cứu phát triển sản phẩm, theo Điểm a Khoản 9 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, máy móc, thiết bị tạm nhập tái xuất để thử nghiệm nghiên cứu phát triển sản phẩm được miễn thuế nhập khẩu.

Tuy nhiên, cần lưu ý:

  • Quy định này chỉ áp dụng cho tạm nhập tái xuất, tức hàng nhập vào Việt Nam tạm thời và sau đó xuất trở lại nước ngoài.
  • Không áp dụng cho tạm xuất tái nhập, tức hàng xuất ra nước ngoài tạm thời rồi nhập trở lại Việt Nam.

Theo văn bản hướng dẫn của Cục Hải quan năm 2025, hàng tạm xuất tái nhập để thử nghiệm nghiên cứu chưa thuộc đối tượng miễn thuế. Do đó, doanh nghiệp phải:

  • Nộp thuế xuất khẩu khi xuất hàng ra nước ngoài.
  • Nộp thuế nhập khẩu khi tái nhập hàng vào Việt Nam theo quy định.

Đây là điểm khác biệt quan trọng mà nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần nắm rõ để tránh nhầm lẫn và sai sót về thuế.

Lỗi phổ biến không xuất đúng loại hóa đơn không kê khai đúng thời hạn chưa đủ giấy phép

Một số sai sót phổ biến của doanh nghiệp SME khi xử lý hàng tạm nhập tái xuất gồm:

  • Xuất hóa đơn GTGT không cần thiết: Nhiều doanh nghiệp xuất hóa đơn cho hàng tạm nhập tái xuất trong khi theo quy định, hàng này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
  • Kê khai sai mã hải quan: Sử dụng mã hàng nhập khẩu thông thường thay vì mã G11, G12, G13 theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP.
  • Thiếu thư bảo lãnh hoặc đặt cọc tiền thuế: Đối với hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất, nhiều doanh nghiệp không nộp đầy đủ thư bảo lãnh ngân hàng hoặc đặt cọc tiền thuế.
  • Quên gia hạn thời hạn tái xuất: Khi dự án kéo dài, nếu không gia hạn, doanh nghiệp có thể bị truy thu thuế.
  • Thiếu giấy phép chuyên ngành: Hàng hóa thuộc diện có điều kiện mà không có giấy phép chuyên ngành của Bộ Công Thương sẽ bị từ chối miễn thuế.

Hậu quả: Những lỗi này dẫn đến doanh nghiệp bị từ chối miễn thuế hoặc phải nộp thuế truy thu cùng tiền phạt, gây tốn kém chi phí và rủi ro pháp lý.

Các hướng xử lý khi phát hiện sai sót hoặc hàng hóa không tái xuất đúng hạn

Khi phát hiện sai sót trong hồ sơ hải quan, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:

  1. Liên hệ cơ quan hải quan: Chủ động liên hệ với Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
  2. Gia hạn thời hạn tái xuất: Nếu hàng hóa không thể tái xuất đúng hạn do thiên tai, dịch bệnh, hay vướng mắc pháp lý, doanh nghiệp phải làm đơn xin gia hạn kèm giải trình lý do, gửi cơ quan hải quan trước ít nhất 15 ngày.
  3. Xử lý hàng hóa hư hỏng: Nếu hàng hóa bị hư hỏng và không thể tái xuất, doanh nghiệp có thể:
    • Xin phép tiêu hủy tại chỗ, hoặc
    • Chuyển sang nhập khẩu chính ngạch, nộp đầy đủ thuế nhập khẩu và thuế GTGT.

Việc khai báo và xử lý kịp thời giúp doanh nghiệp giảm thiểu mức phạt, đảm bảo tuân thủ pháp luật và duy trì uy tín với cơ quan hải quan.

Case study doanh nghiệp gặp vướng mắc khi thực hiện thủ tục

Ví dụ này minh họa rõ ràng rủi ro khi tạm nhập hàng có điều kiện:

  • Trường hợp: Công ty C tạm nhập thiết bị an toàn thông tin (HS 8517.62.29) trị giá 30.000 USD để demo trong 3 tháng.
  • Vấn đề phát sinh: Ban đầu công ty không biết đây là hàng có điều kiện theo Nghị định 108/2016/NĐ-CP, cần giấy phép của Cục Mật mã dân sự. Hải quan tạm giữ lô hàng.
  • Hậu quả: Phải xin cấp giấy phép khẩn cấp, mất thêm 2 tuần và chi phí lưu kho cảng 15 triệu đồng.
  • Giải pháp: Sau khi có giấy phép, hàng được thông quan và cam kết tái xuất đúng hạn 90 ngày.

Bài học rút ra: Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ danh mục hàng có điều kiện, chuẩn bị đầy đủ giấy phép trước khi tạm nhập, tránh phát sinh chi phí lưu kho, chậm trễ và rủi ro vi phạm pháp luật.

FAQ về hàng tạm nhập tái xuất có chịu thuế nhập khẩu không

Q1: Hàng tạm nhập tái xuất có phải chịu thuế nhập khẩu không?

Hàng tạm nhập tái xuất không phải chịu thuế nhập khẩu nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 9 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu 2016 và Điều 13 Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Cụ thể là hàng hóa không thuộc danh mục cấm nhập khẩu, tái xuất đúng thời hạn cam kết, có đầy đủ hồ sơ hải quan hợp lệ và không thay đổi hình dáng công dụng cơ bản. Tuy nhiên nếu vi phạm một trong các điều kiện này, doanh nghiệp sẽ phải nộp đầy đủ thuế nhập khẩu và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.

Q2: Trường hợp nào hàng tạm nhập tái xuất được miễn thuế?

Các trường hợp được miễn thuế bao gồm hàng hóa tạm nhập để tổ chức hoặc tham dự hội chợ triển lãm giới thiệu sản phẩm sự kiện thể thao văn hóa nghệ thuật, máy móc thiết bị tạm nhập để thử nghiệm nghiên cứu phát triển sản phẩm, máy móc thiết bị dụng cụ nghề nghiệp phục vụ công việc trong thời hạn nhất định, hàng hóa tạm nhập để bảo hành sửa chữa thay thế và phương tiện quay vòng như container rỗng để chứa hàng hóa xuất nhập khẩu. Tất cả các trường hợp này phải tuân thủ đúng thời hạn và mục đích sử dụng đã cam kết.

Q3: Thủ tục hồ sơ để xin miễn thuế tạm nhập tái xuất gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế tạm nhập tái xuất theo Điều 31 Nghị định 134/2016/NĐ-CP gồm tờ khai hải quan theo mẫu quy định với mã loại hình phù hợp, hợp đồng xuất nhập khẩu hoặc giấy mời tham gia hội chợ triển lãm, hóa đơn thương mại, chứng từ vận chuyển quốc tế, giấy phép của Bộ Công Thương hoặc các bộ ngành có thẩm quyền đối với hàng có điều kiện, thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc giấy nộp tiền đặt cọc vào Kho bạc Nhà nước đối với hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất. Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để được xem xét miễn thuế.

Q4: Nếu quá hạn hàng hóa bị xử phạt như thế nào?

Khi quá thời hạn cam kết tái xuất mà không xin gia hạn hoặc không được chấp thuận gia hạn, doanh nghiệp phải nộp đầy đủ thuế nhập khẩu, thuế GTGT tính từ ngày đăng ký tờ khai hải quan cộng thêm tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế. Ngoài ra, theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, doanh nghiệp có thể bị phạt tiền từ 20 triệu đến 50 triệu đồng tùy theo mức độ vi phạm và giá trị lô hàng. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, hàng hóa có thể bị tịch thu sung công quỹ nhà nước.

Q5: Hàng tạm nhập tái xuất có phải xuất hóa đơn GTGT không?

Theo quy định tại khoản 20 Điều 5 Luật Thuế GTGT 2008 được sửa đổi bổ sung, hàng hóa tạm nhập tái xuất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó, doanh nghiệp không phải xuất hóa đơn GTGT đối với lô hàng tạm nhập tái xuất. Trong hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu cũng không bao gồm hóa đơn xuất bán theo quy định của pháp luật hải quan. Doanh nghiệp chỉ cần lập hóa đơn thương mại để phục vụ cho thủ tục hải quan và không phải kê khai nộp thuế GTGT trong tờ khai thuế hàng tháng hoặc hàng quý.

Kết luận

Hàng tạm nhập tái xuất và thuế
Hàng tạm nhập tái xuất không chịu thuế nhập khẩu và thuế GTGT nếu đáp ứng điều kiện về thời hạn, mục đích sử dụng và không thuộc danh mục hàng cấm theo Luật Thuế xuất nhập khẩu 2016 và Nghị định 134/2016/NĐ-CP.

Thủ tục cần lưu ý
Doanh nghiệp phải thực hiện đúng thủ tục hải quan, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bao gồm giấy phép chuyên ngành nếu hàng có điều kiện, và cam kết tái xuất đúng thời hạn.

Rủi ro phổ biến
Sai sót thường gặp: xuất sai loại hóa đơn, kê khai sai mã hải quan, thiếu giấy phép hoặc quên gia hạn tái xuất. Những lỗi này có thể dẫn đến truy thu thuế và phạt từ 20 – 50 triệu đồng.

Khuyến nghị
Doanh nghiệp nên tham khảo chuyên gia hải quan – thuế, theo dõi sát thời hạn và liên hệ cơ quan hải quan khi có vướng mắc để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu chi phí xuất nhập khẩu.

Bài viết cùng chủ đề