Mã số doanh nghiệp có phải mã số thuế không?
Định nghĩa mã số doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020
Theo khoản 1 Điều 29 Luật Doanh nghiệp 2020, mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.
Mã số doanh nghiệp được tạo tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông. Mã số này tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp từ khi thành lập cho đến khi chấm dứt hoạt động.
Định nghĩa mã số thuế theo Luật Quản lý Thuế 2019 và Thông tư 105/2020/TT-BTC
Căn cứ khoản 5 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019, mã số thuế là một dãy số gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế. Mã số thuế 10 số được sử dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp nhân và đơn vị độc lập khác.
Theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 105/2020/TT-BTC, mã số doanh nghiệp, mã số hợp tác xã, mã số đơn vị phụ thuộc được cấp theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp và đăng ký hợp tác xã chính là mã số thuế. Cấu trúc mã số thuế 10 số bao gồm hai chữ số đầu là số phân khoảng, bảy chữ số tiếp theo tăng dần và một chữ số kiểm tra cuối cùng.
Tham khảo thêm: Mã số thuế trạng thái 05 là gì? Cập nhật luật thuế mới nhất 2025
Sự đồng nhất và khác biệt pháp lý giữa mã số doanh nghiệp và mã số thuế
Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp, và mã số này đồng thời là mã số thuế cũng như mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp. Như vậy, mã số doanh nghiệp và mã số thuế là một và không có sự khác biệt.
Lưu ý quan trọng là đối với các doanh nghiệp được thành lập trước ngày 01/07/2015 khi Luật Doanh nghiệp 2014 có hiệu lực, có thể mã số thuế và mã số doanh nghiệp không trùng nhau do quy định cũ. Tuy nhiên, từ sau thời điểm này, tất cả doanh nghiệp mới thành lập đều nhận mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế.

Ứng dụng và vai trò của mã số doanh nghiệp và mã số thuế trong hoạt động doanh nghiệp
Vai trò của mã số doanh nghiệp trong đăng ký kinh doanh và quản lý nhà nước
Mã số doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc định danh và quản lý doanh nghiệp của nhà nước. Theo khoản 2 Điều 29 Luật Doanh nghiệp 2020, mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác của doanh nghiệp.
Các cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số doanh nghiệp để thực hiện công tác quản lý và trao đổi thông tin về doanh nghiệp. Mã số này được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, con dấu công ty, và tất cả các hồ sơ pháp lý, hợp đồng kinh tế của doanh nghiệp.
Ứng dụng mã số thuế trong kê khai thuế, phát hành hóa đơn và nghĩa vụ thuế
Mã số thuế là thông tin bắt buộc khi doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT, quyết toán thuế TNDN, quyết toán thuế TNCN và các loại thuế khác. Khi lập hóa đơn điện tử, mã số thuế của người bán và người mua đều phải được ghi đầy đủ theo quy định tại Thông tư 78/2021/TT-BTC.
Doanh nghiệp sử dụng mã số thuế để đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, nộp hồ sơ khai thuế qua hệ thống điện tử của cơ quan thuế và thực hiện mọi giao dịch liên quan đến nghĩa vụ thuế. Cơ quan thuế quản lý toàn bộ thông tin thuế của doanh nghiệp thông qua mã số thuế này.
Hướng dẫn tra cứu và xác thực mã số thuế, mã số doanh nghiệp trên cổng thông tin chính thức
Để tra cứu mã số thuế và thông tin doanh nghiệp, người dùng truy cập website của Tổng cục Thuế tại địa chỉ https://tracuunnt.gdt.gov.vn, chọn tab “Thông tin về người nộp thuế” và nhập một trong các thông tin như mã số thuế, tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở hoặc số CMT/CCCD người đại diện.
Kết quả tra cứu sẽ hiển thị mã số thuế doanh nghiệp, tên chính thức, chi cục thuế quản lý, địa chỉ trụ sở và quan trọng nhất là tình trạng hoạt động của doanh nghiệp như “NNT đang hoạt động”, “NNT tạm nghỉ kinh doanh có thời hạn”, “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” để các bên giao dịch kiểm tra trước khi ký hợp đồng.

Vấn đề thường gặp và hướng dẫn xử lý liên quan đến mã số doanh nghiệp và mã số thuế
Các sai lầm phổ biến trong sử dụng mã số thuế và mã số doanh nghiệp
Một số doanh nghiệp SME thường nhầm lẫn giữa mã số thuế 10 số và mã số thuế 13 số. Mã số thuế 10 số dành cho doanh nghiệp độc lập, trong khi mã số 13 số dành cho chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị phụ thuộc. Khi kê khai thuế, cần sử dụng đúng mã số tương ứng với đơn vị phát sinh nghĩa vụ thuế.
Sai lầm khác là kế toán ghi sai mã số thuế trên hóa đơn điện tử hoặc báo cáo tài chính, dẫn đến hóa đơn không hợp lệ và không được khấu trừ thuế GTGT. Một công ty TNHH tại Hà Nội đã phải điều chỉnh lại hàng trăm hóa đơn do ghi nhầm mã số thuế của khách hàng, gây lãng phí thời gian và chi phí.
Cách xử lý khi mã số thuế bị sai, mất hiệu lực hoặc trùng lặp
Khi phát hiện thông tin mã số thuế bị sai trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cần nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện sai sót. Hồ sơ bao gồm Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế và các giấy tờ chứng minh thông tin chính xác.
Trường hợp mã số thuế bị chấm dứt hiệu lực do vi phạm pháp luật về thuế, doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, xử lý vi phạm và nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 Thông tư 105/2020/TT-BTC. Cơ quan thuế sẽ xử lý hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với trường hợp đơn giản.
Ảnh hưởng kế toán và báo cáo tài chính khi thông tin mã số không chính xác
Khi mã số thuế không chính xác trên chứng từ hóa đơn, chi phí tương ứng có thể không được chấp nhận là chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế TNDN phải nộp của doanh nghiệp.
| Tình huống | Hậu quả | Cách khắc phục |
| Mã số thuế sai trên hóa đơn đầu vào | Không được khấu trừ thuế GTGT | Yêu cầu người bán lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế với mã số thuế đúng |
| Mã số thuế bị đóng do vi phạm | Không thể kê khai thuế, phát hành hóa đơn | Hoàn thành nghĩa vụ thuế và làm thủ tục khôi phục mã số thuế |
| Nhầm lẫn giữa mã số 10 số và 13 số | Kê khai sai đơn vị, báo cáo tài chính không chính xác | Kiểm tra lại cấu trúc mã số và đơn vị phát sinh nghĩa vụ thuế |
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tin mã số thuế phải được ghi chính xác trên báo cáo tài chính, đặc biệt là Thuyết minh báo cáo tài chính. Kế toán cần thường xuyên đối chiếu thông tin mã số thuế với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cổng thông tin của cơ quan thuế để đảm bảo tính chính xác.

FAQ về mã số doanh nghiệp có phải mã số thuế không?
Q1: Mã số doanh nghiệp và mã số thuế có phải là một không?
Đúng vậy, theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp và mã số này đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp. Điều này giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính và thống nhất quản lý nhà nước.
Q2: Mỗi doanh nghiệp có bao nhiêu mã số thuế hay mã số doanh nghiệp?
Mỗi doanh nghiệp chỉ có một mã số duy nhất trong suốt quá trình hoạt động từ khi thành lập đến khi giải thể. Mã số này không thay đổi ngay cả khi doanh nghiệp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, người đại diện pháp luật hay vốn điều lệ. Mã số cũng không được cấp lại cho doanh nghiệp khác sau khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.
Q3: Có thể tra cứu mã số thuế và mã số doanh nghiệp ở đâu chính xác nhất?
Tra cứu chính xác nhất tại website của Tổng cục Thuế theo địa chỉ https://tracuunnt.gdt.gov.vn hoặc Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ https://dangkykinhdoanh.gov.vn. Cả hai nguồn đều do cơ quan nhà nước quản lý, đảm bảo thông tin chính xác và cập nhật theo thời gian thực.
Q4: Mã số thuế 10 số và 13 số khác nhau như thế nào?
Mã số thuế 10 số được cấp cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp nhân và đơn vị độc lập. Mã số thuế 13 số được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, trong đó 10 số đầu là mã số thuế của đơn vị chủ quản và 3 số cuối là số thứ tự đơn vị phụ thuộc từ 001 đến 999.
Bài viết cùng chủ đề
- Các trạng thái mã số thuế doanh nghiệp, người nộp thuế mới 2026
- Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có bị phạt không
- Doanh nghiệp ngừng hoạt động nhưng chưa đóng MST
- Bị Đóng MST Có Phải Nộp Thuế Môn Bài: Quy Định & Hạch Toán
- Mức phạt khi bị đóng mã số thuế là gì?
- Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân
- Chưa hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế có bị phạt không?
- Công ty bị đóng mã số thuế do không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
- Nếu tài sản doanh nghiệp phá sản không đủ thanh toán nợ không bảo đảm thì
- Chủ doanh nghiệp bỏ trốn có được thành lập doanh nghiệp mới không?

