Nnt ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mst là sao
Mã trạng thái 01 NNT ngừng hoạt động chấm dứt MST là gì?
NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST nghĩa là gì: đây là trạng thái 01, thể hiện cơ quan thuế đã cập nhật tình trạng người nộp thuế ngừng hoạt động và thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Thông tư 86/2024/TT-BTC.
Kế toán nên làm ngay 3 việc để “chốt kỳ cuối” an toàn: (1) đối chiếu còn hay không còn hồ sơ khai thuế, quyết toán và khoản phải nộp đến thời điểm chấm dứt; (2) chốt chứng từ và công nợ để lập báo cáo tài chính không lệch số; (3) kiểm soát rủi ro xử phạt do nộp chậm hồ sơ hoặc phát sinh tiền chậm nộp nếu còn nợ thuế. SME thường gặp tình huống đã ngừng hoạt động thực tế nhưng hệ thống vẫn hiển thị trạng thái 03; nếu chủ quan không xử lý hóa đơn, công nợ, thanh lý TSCĐ và khóa sổ đúng quy trình thì dễ dẫn đến bút toán sai, chi phí bị loại khi kiểm tra và phát sinh nghĩa vụ tài chính kỳ cuối.
Ý nghĩa mã trạng thái 01
Định nghĩa theo TT86/2024
Theo Danh mục trạng thái mã số thuế tại Phụ lục I Thông tư 86/2024/TT-BTC, trạng thái 01 thể hiện người nộp thuế đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST. Cần hiểu đúng: 01 không chỉ là “ngừng kinh doanh”, mà là cơ quan thuế đã cập nhật chấm dứt hiệu lực trên hệ thống quản lý thuế. Điểm này khác với trạng thái 03 là ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt. Vì vậy, kế toán có thể dùng trạng thái 01 như mốc quản trị để kết thúc xử lý nghĩa vụ và hồ sơ đến thời điểm chấm dứt, đồng thời lưu đầy đủ chứng từ phục vụ hậu kiểm.
| Tiêu chí | Trạng thái 01 | Trạng thái 03 |
| Bản chất trạng thái | Đã chấm dứt hiệu lực MST trên hệ thống | Đang ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn tất thủ tục chấm dứt |
| Rủi ro nếu xử lý sai | Thường rủi ro nằm ở thiếu hồ sơ kỳ cuối hoặc thiếu chứng từ giải trình | Dễ phát sinh rủi ro chậm nộp hồ sơ/không chốt nghĩa vụ; nếu còn nợ thuế có thể phát sinh tiền chậm nộp |
Xem thêm:
Trạng thái mã thuế 03: Ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế là gì?
Cách tra cứu trạng thái
Để tra cứu nhanh và có đủ căn cứ lưu hồ sơ, thực hiện 3 bước: bước 1 đối chiếu tình trạng doanh nghiệp trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp; bước 2 tra cứu trạng thái MST trên cổng thuế điện tử; bước 3 lưu thông báo của cơ quan thuế (nếu có) để kẹp hồ sơ khóa sổ. Nếu kết quả vẫn là 03, kế toán nên ưu tiên hoàn thiện nghĩa vụ và hồ sơ theo Điều 15 Thông tư 86/2024/TT-BTC trước khi chốt các phần liên quan “kỳ cuối” để tránh phải điều chỉnh nhiều lần.
Nghĩa vụ trước khi chấm dứt MST
Checklist hoàn thành (Điều 15 TT86)
Điều 15 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định các nhóm nội dung kế toán cần rà soát trước khi chấm dứt hiệu lực MST: (1) hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn; (2) nộp đủ hồ sơ khai thuế, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và xử lý các khoản nộp thừa/thuế GTGT chưa khấu trừ (nếu có) theo Luật Quản lý thuế; (3) nếu có đơn vị phụ thuộc thì đơn vị phụ thuộc phải chấm dứt trước đơn vị chủ quản. Về hậu quả tài chính: tiền chậm nộp chỉ phát sinh khi còn khoản thuế chậm nộp và được tính theo mức 0,03%/ngày trên số tiền chậm nộp; còn xử phạt hành chính đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có thể áp dụng theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP tùy trường hợp.
Hồ sơ chứng từ bắt buộc
Hồ sơ thường gồm văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực MST theo mẫu ban hành kèm Thông tư 86/2024/TT-BTC (thực tế doanh nghiệp thường dùng mẫu 24/ĐK-TCT) và giấy tờ giải thể/chấm dứt hoạt động tương ứng. Bộ chứng từ kế toán nên kẹp thêm: biên bản đối chiếu công nợ, biên bản thanh lý tài sản, hồ sơ hóa đơn đầu ra kỳ cuối, chứng từ nộp thuế. Sai sót phổ biến của SME là còn hóa đơn sai sót chưa xử lý hoặc còn công nợ treo nhưng thiếu biên bản đối chiếu; cách sửa là lập bảng rà soát theo từng kỳ, xử lý sai sót hóa đơn trước, sau đó chốt công nợ và thuyết minh rõ trên BCTC để số liệu nhất quán.

Xử lý kế toán SME ngừng hoạt động
Bút toán mẫu theo TT133/2016/TT-BTC
Với SME áp dụng TT133/2016/TT-BTC, ưu tiên xử lý TSCĐ và các khoản phải trả trước ngày chấm dứt để BCTC “sạch số” và giảm rủi ro điều chỉnh kỳ cuối. Ví dụ thanh lý TSCĐ: ghi nhận giảm nguyên giá và hao mòn lũy kế, đồng thời ghi nhận chi phí khác (tóm tắt): Nợ 214, Nợ 811, Có 211. Khi phát sinh khoản thu thanh lý: ghi nhận Nợ 111/112/131, Có 711 và Có 3331 nếu thuộc diện chịu thuế GTGT. Sau khi khóa sổ, kế toán kết chuyển kết quả kinh doanh theo quy trình và chuyển lãi/lỗ về tài khoản 421. Tác động tổng quát: Bảng cân đối kế toán giảm TSCĐ; Báo cáo kết quả kinh doanh ghi nhận thu nhập/chi phí khác; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh dòng tiền thu từ thanh lý.
Tác động BCTC và lưu ý thuế
Tình huống mẫu: doanh nghiệp dịch vụ ngừng hoạt động còn 1 laptop và còn công nợ nhà cung cấp 30 triệu đồng. Cách xử lý gọn: (1) lập hồ sơ thanh lý laptop (biên bản + chứng từ bán/thu hồi); (2) tất toán hoặc đối chiếu công nợ và lập biên bản xác nhận số dư cuối; (3) khóa sổ, thuyết minh các khoản trọng yếu trên BCTC. Lưu ý về thuế: việc chuyển sang trạng thái 01 thường gắn với việc hồ sơ hóa đơn, tờ khai và nghĩa vụ nộp đã được xử lý theo Điều 15 Thông tư 86/2024/TT-BTC; nếu còn thiếu hồ sơ hoặc còn khoản phải nộp thì dễ bị “treo” ở trạng thái 03 và phát sinh rủi ro chậm nộp hồ sơ/tiền thuế tùy tình trạng thực tế.
FAQ
Q1: NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST nghĩa là gì và có còn nộp tờ khai thuế không?
Trạng thái 01 cho thấy MST đã chấm dứt hiệu lực trên hệ thống, nên thường không phát sinh nghĩa vụ kê khai kỳ mới sau thời điểm chấm dứt. Tuy nhiên, kế toán vẫn cần đối chiếu để đảm bảo các tờ khai, quyết toán đến thời điểm chấm dứt đã nộp đủ và không còn khoản phải nộp.
Q2: Tra cứu trạng thái MST để xử lý hồ sơ ngừng kinh doanh ở đâu?
Nên tra cứu song song tình trạng doanh nghiệp trên hệ thống đăng ký kinh doanh và trạng thái MST trên cổng thuế điện tử. Kết quả tra cứu nên được chụp/lưu file để kẹp hồ sơ khóa sổ và làm căn cứ giải trình khi cần.
Q3: Rủi ro nếu doanh nghiệp bị treo trạng thái 03 quá lâu là gì?
Trạng thái 03 phản ánh thủ tục chấm dứt chưa hoàn tất; rủi ro phát sinh khi doanh nghiệp còn thiếu hồ sơ khai thuế/quyết toán hoặc còn khoản phải nộp mà không xử lý kịp. Khi đó có thể bị xử phạt về hành vi chậm nộp hồ sơ và nếu phát sinh nợ thuế thì có thể bị tính tiền chậm nộp theo quy định.
Q4: TT99/2025/TT-BTC từ 01/01/2026 có ảnh hưởng bút toán ngừng hoạt động của SME không?
TT99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau 01/01/2026 và thay thế khung hướng dẫn theo TT200/2014/TT-BTC. Nếu SME đang áp dụng TT133/2016/TT-BTC thì vẫn theo TT133/2016/TT-BTC; trọng tâm là chứng từ đầy đủ, nguyên tắc ghi nhận nhất quán và trình bày BCTC phù hợp.
Kết luận: Trạng thái 01 là dấu mốc cho thấy doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục chấm dứt hiệu lực MST theo Thông tư 86/2024/TT-BTC. Dù vậy, kế toán vẫn nên tự rà soát bộ hồ sơ kỳ cuối để giảm rủi ro hậu kiểm: hóa đơn, tờ khai, công nợ, nợ thuế và hồ sơ thanh lý tài sản. Hãy hạch toán nhất quán theo TT133/2016/TT-BTC, lưu đầy đủ biên bản đối chiếu và chứng từ liên quan, đồng thời theo dõi quy định xử phạt theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP để hoàn tất thủ tục đúng hạn.
Bài viết cùng chủ đề
- Các trạng thái mã số thuế doanh nghiệp, người nộp thuế mới 2026
- Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có bị phạt không
- Doanh nghiệp ngừng hoạt động nhưng chưa đóng MST
- Bị Đóng MST Có Phải Nộp Thuế Môn Bài: Quy Định & Hạch Toán
- Mức phạt khi bị đóng mã số thuế là gì?
- Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân
- Chưa hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế có bị phạt không?
- Công ty bị đóng mã số thuế do không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
- Nếu tài sản doanh nghiệp phá sản không đủ thanh toán nợ không bảo đảm thì
- Chủ doanh nghiệp bỏ trốn có được thành lập doanh nghiệp mới không?


