Nợ quá hạn có được khấu trừ thuế GTGT không
Trong quá trình rà soát công nợ cuối năm để chuẩn bị cho kỳ quyết toán thuế, nhiều kế toán viên lo lắng khi phát hiện các khoản nợ nhà cung cấp đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng nhưng chưa trả tiền. Câu hỏi đặt ra là: Nợ quá hạn có được khấu trừ thuế GTGT không? Liệu doanh nghiệp có phải làm tờ khai điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ trước đó? Đây là một chủ đề có sự thay đổi lớn về chính sách thuế mà nếu không cập nhật kịp thời, kế toán rất dễ xử lý sai, gây thiệt hại không đáng có cho doanh nghiệp.
1. Theo luật thuế hiện hành, nợ quá hạn có được khấu trừ thuế GTGT không?
Trước đây, theo quy định cũ tại Thông tư 219/2013/TT-BTC, nếu quá thời hạn thanh toán ghi trong hợp đồng, doanh nghiệp bắt buộc phải kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ. Tuy nhiên, quy định này đã được bãi bỏ.
Quy định trước và sau năm 2015 (Sự thay đổi bước ngoặt)
Từ ngày 01/01/2015, Thông tư 26/2015/TT-BTC ra đời đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 219. Theo đó, Bộ Tài chính đã bãi bỏ quy định bắt buộc phải khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn chưa thanh toán đúng hạn.
Khẳng định: Doanh nghiệp VẪN ĐƯỢC khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản nợ quá hạn thanh toán theo hợp đồng, miễn là chưa thực hiện thanh toán. Kế toán không cần phải làm bất kỳ bút toán điều chỉnh giảm nào tại thời điểm nợ quá hạn.
| Quy định cũ (Trước 2015) | Quy định hiện hành (Từ 2015) |
| Quá hạn hợp đồng => Phải giảm thuế khấu trừ. | Quá hạn hợp đồng => KHÔNG cần giảm thuế (Vẫn được khấu trừ). |
Điều kiện tiên quyết để được khấu trừ khi chưa thanh toán
Dù được “nới lỏng”, doanh nghiệp vẫn phải đảm bảo các điều kiện cơ bản sau:
- Có hóa đơn GTGT hợp pháp (đúng quy định về hóa đơn điện tử Nghị định 123/2020).
- Có hợp đồng kinh tế mua bán, trong đó ghi rõ hình thức thanh toán là trả chậm hoặc trả góp.
- Đối với hóa đơn có tổng giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên: Bắt buộc điều kiện ghi trong hợp đồng phải là “Thanh toán không dùng tiền mặt” (Chuyển khoản).

2. Các tình huống xử lý thuế GTGT đối với nợ quá hạn trong thực tế
Mặc dù luật cho phép khấu trừ khi treo nợ, nhưng thực tế phát sinh thanh toán sau đó mới là lúc rủi ro thuế xuất hiện.
Trường hợp 1: Đến hạn trả nợ nhưng chưa có tiền trả (Treo công nợ)
Kế toán vẫn kê khai khấu trừ bình thường trên tờ khai 01/GTGT tại kỳ phát sinh hóa đơn mua vào. Không cần làm bút toán điều chỉnh giảm thuế, cũng không cần nộp lại tờ khai thuế. Để chặt chẽ về mặt quản trị và pháp lý dân sự, hai bên nên ký Phụ lục hợp đồng gia hạn thời gian thanh toán.
Trường hợp 2: Đã khấu trừ, sau đó thanh toán bằng TIỀN MẶT
Đây là lỗi “chết người” phổ biến nhất. Ví dụ: Doanh nghiệp mua hàng trị giá 55 triệu (đã gồm VAT 5 triệu) và đã kê khai khấu trừ 5 triệu. Sau 2 năm treo nợ, doanh nghiệp mang 55 triệu tiền mặt đi trả cho nhà cung cấp.
Hậu quả: Doanh nghiệp mất quyền khấu trừ 5 triệu tiền thuế và bị loại toàn bộ 50 triệu tiền hàng khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Cách xử lý: Kế toán bắt buộc phải kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khấu trừ (5 triệu) vào kỳ tính thuế phát sinh việc chi tiền mặt. Hạch toán: Nợ TK 642/211/811 (tùy bản chất) / Có TK 1331.
Trường hợp 3: Bù trừ công nợ (Hàng đổi hàng, cấn trừ nợ)
Bù trừ công nợ được pháp luật công nhận là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Để bảo vệ quyền khấu trừ thuế, kế toán cần chuẩn bị đầy đủ: Hợp đồng mua bán hai chiều, Biên bản đối chiếu công nợ và Biên bản bù trừ công nợ có xác nhận, đóng dấu của cả hai bên.
3. Rủi ro thanh tra thuế và Lưu ý khi nợ quá hạn có được khấu trừ thuế GTGT không
Việc treo nợ quá hạn lâu ngày dù không bị loại thuế ngay lập tức nhưng sẽ là “tín hiệu” thu hút sự chú ý của đoàn thanh tra thuế.
Rủi ro “Mua bán khống” núp bóng công nợ treo
Cơ quan thuế sẽ soi kỹ các khoản nợ quá hạn nhiều năm không trả vì nghi ngờ đây là giao dịch mua bán hóa đơn (mua bán khống) để lấy thuế đầu vào. Nếu doanh nghiệp không chứng minh được giao dịch thật (qua biên bản giao nhận hàng, phiếu nhập kho, biên bản đối chiếu công nợ định kỳ), rủi ro bị truy thu thuế và phạt hành vi trốn thuế là rất cao.
Thời hiệu khởi kiện và xử lý nợ phải trả không ai đòi
Nếu khoản nợ quá hạn quá lâu (hết thời hiệu khởi kiện) và chủ nợ đã giải thể hoặc không đòi, kế toán phải hạch toán khoản nợ này vào Thu nhập khác (TK 711) để tính thuế TNDN. Tuy nhiên, phần thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ trước đó thường vẫn được bảo toàn nếu chứng minh được tại thời điểm mua bán, giao dịch là có thật và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Chuẩn bị hồ sơ giải trình khi quyết toán thuế
Để an toàn khi quyết toán, kế toán cần lưu trữ: Hợp đồng kinh tế gốc; Phụ lục gia hạn thanh toán (nếu có); Biên bản đối chiếu công nợ/Thư xác nhận nợ tại thời điểm cuối năm tài chính (bắt buộc phải có để chứng minh nợ còn tồn tại).

Đọc thêm: Hạch toán thanh lý tài sản cố định theo Thông tư 107
4. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Hóa đơn trên 20 triệu mua từ năm ngoái, năm nay chưa trả tiền có phải kê khai giảm thuế không?
Không. Theo Thông tư 26/2015/TT-BTC, bạn không cần điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào, quyền khấu trừ được bảo lưu cho đến khi thực tế phát sinh thanh toán (miễn là không trả bằng tiền mặt).
Nếu thanh toán bằng tài khoản cá nhân của Giám đốc cho nhà cung cấp thì có được khấu trừ không?
Không (trừ trường hợp là Doanh nghiệp tư nhân). Đối với công ty TNHH/Cổ phần, dòng tiền thanh toán bắt buộc phải đi từ tài khoản ngân hàng của bên mua sang tài khoản ngân hàng của bên bán.
Thanh toán trả chậm bị tính lãi, lãi vay này có chịu thuế GTGT không?
Không. Lãi trả chậm theo hợp đồng mua bán được coi là dịch vụ tài chính, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Bên bán xuất hóa đơn cho phần lãi này và dòng thuế suất gạch chéo (hoặc ghi không chịu thuế).
Quên không ghi điều khoản trả chậm trong hợp đồng thì có sao không?
Nên làm phụ lục hợp đồng bổ sung điều khoản thanh toán để chặt chẽ về hồ sơ. Tuy nhiên, điều kiện cốt lõi để được khấu trừ vẫn là thực tế thanh toán sau này phải qua ngân hàng, không dùng tiền mặt.
Việc nắm rõ quy định về nợ quá hạn có được khấu trừ thuế GTGT không giúp doanh nghiệp tránh được các sai sót khi kê khai bổ sung không cần thiết, đồng thời chủ động kiểm soát rủi ro thanh toán tiền mặt đối với các khoản nợ lâu năm.
Bài viết cùng chủ đề
- Hạch toán thanh lý tài sản cố định theo Thông tư 107
- Hạch toán lỗ khi thanh lý tài sản cố định
- Hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ vào tài khoản nào
- Hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ
- Kết chuyển thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Bảng cân đối tài khoản theo thông tư 200
- Xử lý hóa đơn mua vào của NTT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
- Bên mua kê khai hóa đơn điều chỉnh như thế nào
- Hạch toán thanh lý tài sản cố định đã khấu hao hết
- Hạch toán thanh lý tài sản cố định trong đơn vị hành chính sự nghiệp

