Phải thu về cho vay dài hạn là tài khoản nào?
Phải thu về cho vay dài hạn là tài khoản TK 228 (theo Thông tư 200) hoặc TK 138/136 chi tiết dài hạn (theo Thông tư 133). Nhiều SME hạch toán nhầm sang tài sản ngắn hạn, làm sai chỉ tiêu mã 215 và dễ bị cơ quan thuế chất vấn. Kế toán cần phân loại đúng theo thời hạn thu hồi trên 12 tháng, tuân thủ Thông tư 200, Thông tư 133 và VAS 14 để tránh sai lệch báo cáo tài chính và rủi ro khi quyết toán thuế TNDN.
Khái niệm và căn cứ pháp lý phải thu cho vay dài hạn
Phải thu cho vay dài hạn là tài khoản nào
Theo Thông tư 200, khoản phải thu về cho vay dài hạn là số tiền doanh nghiệp cho đơn vị khác vay có thời hạn thu hồi trên mười hai tháng, được hạch toán vào tài khoản 1283 “Cho vay”. Trên bảng cân đối kế toán, khoản này được trình bày tại phần tài sản dài hạn, chỉ tiêu mã 215 “Các khoản phải thu dài hạn khác”, tách biệt với các khoản phải thu thương mại và phải thu ngắn hạn dùng cho hoạt động kinh doanh thông thường.
Phân loại ngắn hạn, dài hạn theo Thông tư 133 và 200
Nguyên tắc chung: căn cứ thời hạn thu hồi vốn còn lại tại ngày lập báo cáo tài chính. Nếu thời gian thu hồi không quá mười hai tháng, khoản cho vay được phân loại ngắn hạn; nếu trên mười hai tháng, hạch toán và trình bày như khoản phải thu dài hạn. Thông tư 200, Thông tư 133 cho phép mở chi tiết tài khoản 128 để theo dõi từng hợp đồng, đối tượng vay, kỳ hạn và lãi suất, phục vụ kiểm toán và thanh tra thuế.
Liên hệ chuẩn mực VAS và ảnh hưởng báo cáo tài chính
Chuẩn mực kế toán VAS 14 về đầu tư tài chính và VAS 21 về trình bày báo cáo tài chính yêu cầu doanh nghiệp phân loại đúng tài sản ngắn hạn, dài hạn để đánh giá khả năng thanh toán. Nếu ghi sai tài khoản phải thu cho vay dài hạn, các chỉ tiêu hệ số thanh toán, cấu trúc tài sản, lãi hoạt động tài chính và căn cứ tính thuế TNDN từ lãi cho vay đều bị sai, làm tăng rủi ro khi cơ quan thuế đối chiếu báo cáo tài chính với tờ khai quyết toán.

Hướng dẫn hạch toán và quyết toán khoản cho vay dài hạn
Quy trình hạch toán cho vay dài hạn theo VAS
Khi phát sinh khoản cho vay dài hạn, kế toán ghi nhận giải ngân: Nợ tài khoản 1283 “Cho vay” / Có tài khoản 111, 112 tùy theo hình thức thanh toán. Định kỳ, dựa trên hợp đồng vay và lãi suất thỏa thuận, doanh nghiệp ghi nhận lãi phải thu: Nợ tài khoản 1283 hoặc tài khoản 138 / Có tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”. Khi thu hồi gốc, lãi, ghi Nợ tài khoản 111, 112 / Có tài khoản 1283, đồng thời đối chiếu công nợ.
Bút toán mẫu và ví dụ số liệu minh họa
Giả sử doanh nghiệp cho vay một tỷ đồng, kỳ hạn ba năm, lãi suất mười phần trăm một năm, trả lãi cuối năm. Bảng tóm tắt bút toán cơ bản như sau:
| Nghiệp vụ | Bút toán kế toán |
| Giải ngân cho vay | Nợ TK 1283: 1.000.000.000 Có TK 111/112: 1.000.000.000 |
| Ghi nhận lãi năm | Nợ TK 1283 hoặc 138: 100.000.000 Có TK 515: 100.000.000 |
Quyết toán thuế TNDN đối với lãi cho vay dài hạn
Lãi cho vay phát sinh từ các khoản phải thu về cho vay dài hạn được tính vào thu nhập chịu thuế TNDN với thuế suất phổ thông hai mươi phần trăm, trừ trường hợp ưu đãi. Khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN, kế toán cần tổng hợp đầy đủ doanh thu tài chính, đối chiếu với số liệu tài khoản 515, tài khoản 1283 và thuyết minh báo cáo tài chính để tránh chênh lệch khi cơ quan thuế đối chiếu dữ liệu.

Sai sót thường gặp, rủi ro và kinh nghiệm xử lý
Sai sót phổ biến khi phân loại phải thu cho vay
Lỗi thường thấy là ghi nhầm khoản cho vay dài hạn vào tài khoản phải thu khách hàng, tài khoản phải thu nội bộ hoặc để ở mục tài sản ngắn hạn, làm sai cơ cấu tài sản trên báo cáo tài chính. Một số doanh nghiệp không chuyển phân loại khi thời gian thu hồi còn lại dưới mười hai tháng, dẫn đến chỉ tiêu mã 215 và các chỉ tiêu phân tích tài chính không còn phù hợp với thực tế.
Rủi ro thuế và xử phạt khi hạch toán không đúng
Nếu doanh nghiệp không ghi nhận và kê khai đầy đủ lãi cho vay, cơ quan thuế có thể ấn định doanh thu tài chính, truy thu thuế TNDN và phạt vi phạm hành chính. Ngược lại, nếu trích lập dự phòng phải thu khó đòi không đúng quy định, không có đủ hồ sơ, khoản chi phí dự phòng sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ khi quyết toán, làm tăng số thuế phải nộp và phát sinh tiền chậm nộp.
Kinh nghiệm tuân thủ và tổ chức hồ sơ cho kế toán SME
Kế toán nên xây dựng danh mục riêng cho các khoản cho vay dài hạn, lưu đầy đủ hợp đồng, phụ lục lãi suất, lịch trả nợ và chứng từ thanh toán. Định kỳ, cần đối chiếu công nợ với bên vay, đánh giá khả năng thu hồi để xem xét trích lập dự phòng phải thu khó đòi đúng quy định. Trước khi lập báo cáo tài chính và tờ khai quyết toán thuế TNDN, nên rà soát lại toàn bộ tài khoản 128, mã 215 để phát hiện và điều chỉnh kịp thời các sai sót phân loại.

FAQ về phải thu cho vay dài hạn trong doanh nghiệp
Phải thu về cho vay dài hạn là tài khoản nào?
Khoản cho vay có thời hạn thu hồi trên mười hai tháng được hạch toán vào tài khoản 1283 “Cho vay” và trình bày trên báo cáo tài chính tại chỉ tiêu tài sản dài hạn mã 215, không hạch toán vào tài khoản phải thu khách hàng.
Lãi phải thu từ cho vay dài hạn hạch toán ra sao?
Căn cứ hợp đồng, doanh nghiệp ghi nhận lãi phải thu: Nợ tài khoản 1283 hoặc tài khoản 138 / Có tài khoản 515. Khoản lãi này được tính vào thu nhập chịu thuế TNDN và kê khai trên tờ khai quyết toán thuế năm.
Khi nào cần trích dự phòng phải thu khó đòi cho vay dài hạn?
Doanh nghiệp trích dự phòng khi bên vay chậm thanh toán, có dấu hiệu mất khả năng trả nợ hoặc tranh chấp hợp đồng. Việc trích lập phải có đầy đủ hồ sơ chứng minh, biên bản đối chiếu công nợ, công văn nhắc nợ để được tính vào chi phí được trừ.
Sai phân loại ngắn hạn, dài hạn có bị cơ quan thuế xử phạt?
Trường hợp sai phân loại nhưng không làm thay đổi số thuế TNDN phải nộp, doanh nghiệp thường bị yêu cầu điều chỉnh báo cáo tài chính và giải trình. Nếu sai sót dẫn đến kê khai thiếu doanh thu tài chính hoặc chi phí dự phòng không đúng, cơ quan thuế có thể truy thu và xử phạt theo quy định.
Hiểu đúng “Phải thu về cho vay dài hạn là tài khoản nào” và nguyên tắc phân loại theo Thông tư 200, 133 giúp doanh nghiệp trình bày báo cáo tài chính chính xác và tránh rủi ro thuế. Kế toán SME cần quản lý chặt hợp đồng cho vay, phân loại đúng khoản thu hồi trên 12 tháng, theo dõi lãi và dự phòng để quyết toán TNDN thuận lợi. Việc đối chiếu số liệu và cập nhật quy định mới sẽ giúp phát hiện và điều chỉnh sai sót kịp thời.
Bài viết cùng chủ đề
- Đang cập nhật

