Tài khoản 811 tăng bên nào
Nhiều kế toán viên mới ra trường hoặc chưa có nhiều kinh nghiệm quyết toán thường băn khoăn: Tài khoản 811 tăng bên nào và liệu các khoản chi ghi nhận vào đây có được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hay không? Thực tế, việc hạch toán đúng Tài khoản 811 (Chi phí khác) không chỉ đơn thuần là quy tắc ghi Nợ – Có, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ tiêu B4 trên Tờ khai Quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN). Bài viết này sẽ giải đáp chi tiết về kết cấu tài khoản, cách hạch toán các nghiệp vụ thanh lý tài sản, nộp phạt vi phạm hành chính và những lưu ý “sống còn” để tránh rủi ro truy thu thuế.
1. Tài khoản 811 tăng bên nào? Kết cấu và Nguyên tắc kế toán cốt lõi
Xác định chiều tăng/giảm của Tài khoản 811
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC, Tài khoản 811 thuộc nhóm tài khoản chi phí (đầu 8). Do đó, câu trả lời chính xác là: Tài khoản 811 tăng bên Nợ.
Nguyên tắc hạch toán cơ bản được thể hiện qua sơ đồ chữ T như sau:
- Bên Nợ: Phản ánh các khoản chi phí khác phát sinh thực tế trong kỳ (Thanh lý tài sản, tiền phạt, chi phí không tạo ra doanh thu…).
- Bên Có: Phản ánh các khoản ghi giảm chi phí khác hoặc kết chuyển chi phí sang Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) vào cuối kỳ kế toán.
- Số dư: Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.
Các khoản mục chủ yếu hạch toán vào TK 811
Doanh nghiệp cần phân biệt rõ chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh (TK 632, 641, 642) và chi phí khác. Các khoản mục thường gặp đưa vào 811 bao gồm:
- Giá trị còn lại của Tài sản cố định (TSCĐ) khi thanh lý, nhượng bán.
- Tiền phạt vi phạm hành chính (phạt chậm nộp thuế, phạt vi phạm giao thông, môi trường).
- Tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế.
- Chi phí thu hồi các khoản nợ phải thu khó đòi đã xóa sổ trước đó.

2. Hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ TK 811 thường gặp trong thực tế
Hạch toán thanh lý, nhượng bán Tài sản cố định (TSCĐ)
Đây là nghiệp vụ phổ biến nhất làm phát sinh TK 811. Khi doanh nghiệp bán hoặc thanh lý TSCĐ, kế toán phải ghi giảm tài sản và ghi nhận giá trị còn lại vào chi phí khác.
Bút toán chuẩn theo VAS:
- Nợ TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế (đã khấu hao).
- Nợ TK 811: Giá trị còn lại của tài sản.
- Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ.
Hạch toán các khoản tiền phạt và truy thu thuế
Khi nhận được Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế (bao gồm phạt chậm nộp, phạt hành vi khai sai), kế toán hạch toán:
- Nợ TK 811: Số tiền phạt.
- Có TK 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.
- Khi nộp tiền: Nợ TK 3339 / Có TK 112, 111.
Bút toán kết chuyển cuối kỳ (Thủ tục khóa sổ)
Cuối kỳ kế toán (tháng/quý/năm), để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế, toàn bộ chi phí khác phải được kết chuyển:
- Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
- Có TK 811: Tổng số phát sinh trong kỳ.
Đọc thêm: Tài khoản 811 hạch toán như thế nào?
3. Rủi ro TK 811 trong Quyết toán thuế TNDN và Sai sót cần tránh
Phân biệt “Chi phí kế toán” và “Chi phí được trừ khi tính thuế”
Vấn đề cốt lõi mà các kế toán SME thường nhầm lẫn là đánh đồng việc hạch toán vào sổ sách (Nợ 811) với việc được trừ khi tính thuế. Có những khoản chi doanh nghiệp thực tế đã chi ra, hạch toán đúng vào 811 để phản ánh lợi nhuận thực tế giảm đi, nhưng theo Luật Thuế TNDN thì không được chấp nhận.
| Khoản mục TK 811 | Hạch toán Kế toán | Quyết toán Thuế TNDN |
| Giá trị còn lại TSCĐ thanh lý (đủ hồ sơ) | Nợ 811 | Chi phí được trừ |
| Tiền phạt vi phạm hành chính (Thuế, GT…) | Nợ 811 | KHÔNG được trừ |
| Phạt vi phạm hợp đồng kinh tế | Nợ 811 | Chi phí được trừ |
Xử lý chi phí 811 trên Tờ khai Quyết toán thuế (Chỉ tiêu B4)
Khi lập tờ khai Quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN), kế toán cần rà soát lại sổ cái TK 811. Những khoản chi phí không được trừ (như tiền phạt thuế, chi phí không có hóa đơn hợp lệ…) phải được tổng hợp và điền vào Chỉ tiêu B4 – “Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế”.
Rủi ro: Nếu bỏ quên bước này, lợi nhuận tính thuế sẽ thấp hơn thực tế, dẫn đến thiếu thuế TNDN phải nộp. Khi cơ quan thuế thanh tra, doanh nghiệp sẽ bị truy thu và phạt hành vi khai sai.

4. Câu hỏi thường gặp (FAQ) về Tài khoản 811
1. Tài khoản 811 có số dư cuối kỳ không?
Trả lời: Không. Tài khoản 811 là tài khoản trung gian phản ánh chi phí trong kỳ. Cuối kỳ, toàn bộ số dư phải được kết chuyển sang Tài khoản 911. Nếu Bảng cân đối tài khoản phát sinh còn số dư tại TK 811 là sai nguyên tắc kế toán.
2. Tiền phạt chậm nộp thuế hạch toán vào 811 có được tính là chi phí hợp lý không?
Trả lời: Không. Về mặt kế toán, bạn vẫn hạch toán vào Nợ TK 811 để phản ánh đúng sự sụt giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Tuy nhiên, về mặt thuế, đây là chi phí không được trừ theo Luật Thuế TNDN và phải loại ra tại chỉ tiêu B4 khi quyết toán.
3. Chi phí thanh lý tài sản cố định hạch toán vào 811 hay 641/642?
Trả lời: Theo Thông tư 200 và 133, giá trị còn lại của TSCĐ và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc thanh lý (tháo dỡ, vận chuyển…) phải hạch toán vào TK 811, không hạch toán vào chi phí bán hàng (641) hay quản lý doanh nghiệp (642).
4. Tài khoản 811 áp dụng cho những loại hình doanh nghiệp nào?
Trả lời: TK 811 áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp (Thương mại, Sản xuất, Dịch vụ, Xây lắp) hoạt động tại Việt Nam, tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 200 cho DN lớn/vừa và Thông tư 133 cho DN vừa/nhỏ/siêu nhỏ).
Hiểu rõ tài khoản 811 tăng bên nào và bản chất của các khoản mục chi phí khác giúp kế toán chủ động trong việc lập Báo cáo tài chính trung thực và hợp lý. Quan trọng hơn, việc bóc tách chính xác chi phí được trừ và không được trừ ngay từ khi hạch toán sẽ giúp doanh nghiệp an toàn qua các kỳ thanh tra thuế.
Bài viết cùng chủ đề

