Tài khoản 811 theo Thông tư 133

Tài khoản 811 theo Thông tư 133

Việc hạch toán đúng Tài khoản 811 theo Thông tư 133 không chỉ đơn thuần là ghi nhận các khoản chi phí phát sinh ngoài hoạt động kinh doanh chính, mà còn là bước đệm quan trọng để xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), kế toán thường gặp lúng túng khi phân biệt giữa chi phí kế toán và chi phí được trừ, dẫn đến rủi ro bị truy thu thuế khi thanh tra. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách hạch toán, kết chuyển và xử lý các khoản chi phí này trên tờ khai quyết toán thuế để đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp.

1. Bản chất và Nguyên tắc kế toán Tài khoản 811 theo Thông tư 133

Khái niệm và Phạm vi áp dụng cho SME

Theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm Thông tư 133/2016/TT-BTC, Tài khoản 811 (Chi phí khác) dùng để phản ánh các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp.

Khác với các tài khoản chi phí hoạt động (như TK 632, 642), TK 811 ghi nhận những khoản “bất thường” hoặc không thường xuyên, ví dụ như thanh lý tài sản hay nộp phạt. Về cơ bản, nguyên tắc này tương đồng với Thông tư 200, nhưng Thông tư 133 được thiết kế tinh gọn hơn để phù hợp với quy mô SME.

Kết cấu và Nội dung phản ánh của TK 811

  • Bên Nợ: Ghi nhận các khoản chi phí khác thực tế phát sinh trong kỳ (Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, tiền phạt vi phạm, chi phí thu hồi nợ…).
  • Bên Có: Kết chuyển toàn bộ chi phí khác sang Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) vào cuối kỳ kế toán.
  • Số dư: Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.

Các khoản mục chính hạch toán vào TK 811

Trong thực tế hoạt động của doanh nghiệp SME, các khoản mục sau thường xuyên xuất hiện nhất:

  • Giá trị còn lại của Tài sản cố định (TSCĐ) khi thanh lý, nhượng bán.
  • Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.
  • Tiền phạt vi phạm hành chính (Phạt chậm nộp thuế, vi phạm giao thông, PCCC…).
  • Chi phí thu hồi các khoản nợ phải thu đã xóa sổ.

2. Hướng dẫn Hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu (Kèm Ví dụ minh họa)

Hạch toán Thanh lý, nhượng bán Tài sản cố định

Đây là nghiệp vụ quan trọng và phổ biến nhất liên quan đến Tài khoản 811 theo Thông tư 133. Khi doanh nghiệp bán tài sản, kế toán cần ghi giảm tài sản đó.

Bút toán ghi giảm (Xóa sổ TSCĐ):

  • Nợ TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế (Số tiền đã trích khấu hao).
  • Nợ TK 811: Giá trị còn lại của tài sản.
  • Có TK 211: Nguyên giá tài sản cố định.

Ví dụ minh họa: Công ty A (SME) bán 1 xe tải cũ. Nguyên giá xe là 800 triệu đồng, đã khấu hao được 600 triệu đồng. Như vậy giá trị còn lại là 200 triệu đồng. Kế toán hạch toán Nợ TK 811 số tiền 200 triệu đồng.

Hạch toán các khoản Tiền phạt và Truy thu thuế

Kế toán cần phân loại rõ ràng hai nhóm tiền phạt để hạch toán chính xác:

  • Phạt vi phạm hợp đồng kinh tế: Nợ TK 811 / Có TK 338, 111, 112.
  • Phạt vi phạm hành chính (Thuế, hành chính khác): Nợ TK 811 / Có TK 3339. Khi nộp tiền ghi Nợ TK 3339 / Có TK 112.

Lưu ý: Tuyệt đối không hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế vào TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) vì sai bản chất và dễ gây nhầm lẫn khi quyết toán thuế.

Bút toán Kết chuyển cuối kỳ (Khóa sổ)

Cuối kỳ kế toán (năm tài chính), để xác định lãi/lỗ thực tế, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển toàn bộ chi phí khác:

Nợ TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) / Có TK 811 (Tổng số phát sinh trong kỳ).

Đọc thêm: Tài khoản 811 hạch toán như thế nào?

3. Rủi ro Thuế TNDN và Sai sót thường gặp với Tài khoản 811

Phân biệt “Chi phí kế toán” và “Chi phí được trừ”

Một trong những sai lầm lớn nhất của kế toán mới là mặc định mọi khoản ghi Nợ TK 811 đều được trừ khi tính thuế TNDN. Thực tế, Luật Thuế TNDN có quy định riêng biệt:

Khoản mục TK 811 Tính chất Thuế TNDN
Giá trị còn lại TSCĐ thanh lý Được trừ (Nếu có hóa đơn đầu ra 711 hợp lệ)
Phạt vi phạm hợp đồng kinh tế Được trừ (Cần đầy đủ chứng từ, biên bản)
Tiền phạt chậm nộp thuế, hành chính KHÔNG được trừ (Bị loại vĩnh viễn)

Hướng dẫn xử lý trên Tờ khai Quyết toán thuế (Mẫu 03/TNDN)

Vào thời điểm quyết toán thuế cuối năm, kế toán cần rà soát lại sổ cái TK 811. Đối với các khoản chi phí hạch toán đúng theo chế độ kế toán nhưng không được trừ theo luật thuế (như tiền phạt vi phạm hành chính, chi phí không hóa đơn), doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế.

Cụ thể, tổng số tiền này được điền vào Chỉ tiêu B4 trên Tờ khai Quyết toán thuế TNDN. Nếu bỏ qua bước này, doanh nghiệp sẽ làm giảm số thuế phải nộp trái luật, dẫn đến nguy cơ bị truy thu và phạt 20% hành vi khai sai khi cơ quan thuế kiểm tra.

Sai sót thường gặp khi thanh tra thuế

Nhiều doanh nghiệp lạm dụng TK 811 như một “thùng rác” để chứa các chi phí không giải trình được. Một lỗi nghiêm trọng khác là thanh lý TSCĐ (ghi Nợ 811) nhưng không xuất hóa đơn đầu ra (không ghi Có 711), điều này sẽ bị cơ quan thuế ấn định doanh thu và loại bỏ chi phí tương ứng.

4. Câu hỏi thường gặp (FAQ) về Tài khoản 811

1. Chi phí tiếp khách không có hóa đơn có được hạch toán vào TK 811 không?
Trả lời: Về mặt kế toán nội bộ, bạn có thể hạch toán vào 811 để theo dõi dòng tiền ra. Tuy nhiên, về mặt thuế, đây là chi phí không được trừ do thiếu chứng từ hợp pháp và bắt buộc phải loại ra (nhập vào chỉ tiêu B4) khi quyết toán thuế TNDN.

2. Khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế hạch toán vào 811 có được trừ khi tính thuế không?
Trả lời: Có. Theo Luật Thuế TNDN hiện hành, tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế là chi phí được trừ nếu doanh nghiệp có đầy đủ chứng từ (hợp đồng, phiếu chi/ủy nhiệm chi, biên bản phạt).

3. Cuối năm tài khoản 811 có số dư không?
Trả lời: Không. Tài khoản 811 không có số dư. Cuối kỳ kế toán phải kết chuyển hết sang TK 911. Nếu trên Bảng cân đối tài khoản còn số dư 811 là sai nguyên tắc kế toán.

4. Doanh nghiệp siêu nhỏ có sử dụng TK 811 theo Thông tư 133 không?
Trả lời: Có, nếu doanh nghiệp siêu nhỏ lựa chọn áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133. Trường hợp áp dụng Thông tư 132/2018/TT-BTC (chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ), cần tham chiếu hệ thống tài khoản tương ứng của thông tư này.

Việc nắm vững quy định về Tài khoản 811 theo Thông tư 133 giúp doanh nghiệp SME kiểm soát tốt chi phí và tuân thủ đúng pháp luật thuế. Doanh nghiệp nên thường xuyên rà soát sổ sách và cập nhật các quy định mới nhất để tránh những sai sót đáng tiếc trong kỳ quyết toán cuối năm.

Bài viết cùng chủ đề