Tài sản cố định thuê tài chính là tài sản hay nguồn vốn

Tài sản cố định thuê tài chính là tài sản hay nguồn vốn

Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là SME, thường thắc mắc tài sản cố định thuê tài chính là tài sản hay nguồn vốn và cách hạch toán đúng theo quy định. Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các Thông tư liên quan, tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận như tài sản của doanh nghiệp. Vì vậy, việc hiểu đúng bản chất, nguyên tắc khấu hao và quy trình hạch toán là rất quan trọng để đảm bảo báo cáo tài chính minh bạch và tuân thủ pháp luật.

Bài viết sẽ tóm lược các nội dung chính: khái niệm tài sản thuê tài chính, nguyên tắc trích khấu hao và hướng dẫn hạch toán theo chuẩn mực hiện hành.

1. Định nghĩa và đặc điểm tài sản cố định thuê tài chính

1.1. Khái niệm tài sản cố định thuê tài chính theo pháp luật Việt Nam

Tài sản cố định thuê tài chính là những tài sản mà bên đi thuê được chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản, ngay cả khi quyền sở hữu chưa được chuyển giao về mặt pháp lý. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh nghiệp thuê tài chính ghi nhận tài sản này trên bảng cân đối kế toán như một tài sản cố định của mình, đồng thời ghi nhận một khoản nợ phải trả tương ứng với nghĩa vụ thanh toán tiền thuê.

1.2. Điều kiện để hợp đồng thuê được coi là thuê tài chính

Hợp đồng thuê được coi là thuê tài chính nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau (theo VAS 06 và Thông tư 200):

+ Quyền sở hữu tài sản được chuyển giao cho bên đi thuê khi hết thời hạn thuê.

+ Tại thời điểm khởi đầu thuê, bên đi thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê.

+ Thời hạn thuê chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản (thường là từ 75% trở lên).

+ Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (thường là từ 90% trở lên) giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê.

Tham khảo thêm: Tài sản cố định hữu hình là tài sản hay nguồn vốn

1.3. Phân biệt thuê tài chính và thuê hoạt động

Việc phân biệt rõ ràng giúp doanh nghiệp hạch toán đúng và tránh sai sót trên báo cáo tài chính.

Tiêu chí Thuê tài chính Thuê hoạt động
Rủi ro & Lợi ích Chuyển giao phần lớn cho bên đi thuê. Vẫn thuộc về bên cho thuê.
Ghi nhận tài sản Bên đi thuê ghi nhận là TSCĐ. Bên đi thuê không ghi nhận tài sản.
Chi phí Chi phí khấu hao và chi phí lãi vay. Chi phí tiền thuê.

2. Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định thuê tài chính

2.1. Tài sản thuê tài chính có phải trích khấu hao không?

Hoàn toàn có. Mặc dù doanh nghiệp chưa sở hữu tài sản về mặt pháp lý, nhưng đã nắm giữ phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với tài sản. Do đó, theo nguyên tắc kế toán dồn tích và phù hợp, doanh nghiệp phải thực hiện trích khấu hao tài sản cố định thuê tài chính để phân bổ giá trị tài sản vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian hưởng lợi từ tài sản. Việc này giúp phản ánh đúng giá trị sử dụng và hao mòn của tài sản trong kỳ.

2.2. Thời gian, phương pháp trích khấu hao và các quy định liên quan

Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định thuê tài chính được quy định cụ thể tại Thông tư 45/2013/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC:

+ Thời gian trích khấu hao: Nếu bên đi thuê có đủ điều kiện để chuyển quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê, thời gian trích khấu hao là thời gian sử dụng hữu ích của tài sản. Ngược lại, nếu không có sự chuyển giao quyền sở hữu, thời gian trích khấu hao là thời gian thuê tài sản (ngắn hơn giữa thời gian thuê và thời gian sử dụng hữu ích).

+ Phương pháp trích khấu hao: Doanh nghiệp có thể áp dụng các phương pháp khấu hao như tài sản cố định thuộc sở hữu của mình, bao gồm phương pháp đường thẳng, phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh, hoặc phương pháp theo sản lượng, miễn là phù hợp với đặc điểm và mục đích sử dụng của tài sản.

2.3. Tác động của khấu hao đến chi phí và báo cáo tài chính

Khấu hao là một khoản chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, giúp giảm nghĩa vụ thuế cho doanh nghiệp. Trên báo cáo tài chính, chi phí khấu hao được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, làm giảm lợi nhuận. Đồng thời, trên bảng cân đối kế toán, giá trị tài sản cố định thuê tài chính sẽ giảm dần theo thời gian sử dụng do khấu hao lũy kế, phản ánh chính xác giá trị còn lại của tài sản.

3. Cách hạch toán tài sản cố định thuê tài chính và trích khấu hao

3.1. Ghi nhận nguyên giá tài sản thuê tài chính và chi phí liên quan

Khi nhận tài sản cố định thuê tài chính, doanh nghiệp cần ghi nhận nguyên giá. Nguyên giá là giá trị thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu.

Bút toán ghi nhận:

Nợ Tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài chính (nguyên giá)

Có Tài khoản 3411 – Nợ dài hạn thuê tài chính (nợ gốc)

Các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hợp đồng thuê (phí môi giới, phí pháp lý…) cũng được cộng vào nguyên giá tài sản.

3.2. Các bút toán trích khấu hao và xử lý thuế GTGT

Bút toán trích khấu hao hàng kỳ:

Nợ Tài khoản 623, 627, 641, 642… (tùy bộ phận sử dụng tài sản)

Có Tài khoản 2142 – Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính

Xử lý Thuế GTGT: Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC, thuế GTGT đầu vào của tài sản thuê tài chính được khấu trừ nếu đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ và phục vụ sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT.

3.3. Ví dụ minh họa và lưu ý cho SME

Ví dụ: Công ty A thuê tài chính một máy sản xuất giá trị hợp lý 1.000 triệu đồng, thời hạn thuê 5 năm, lãi suất 10%/năm, thanh toán gốc và lãi hàng năm.

– Ghi nhận ban đầu: Nợ TK 212: 1.000 trđ / Có TK 3411: 1.000 trđ.

– Hàng năm, trích khấu hao (ví dụ phương pháp đường thẳng): Nợ TK 627: 200 trđ / Có TK 2142: 200 trđ.

Lưu ý cho SME (tránh sai sót phổ biến):

– Sai lầm: Nhiều SME nhầm lẫn giữa thuê tài chính và thuê hoạt động, dẫn đến không ghi nhận tài sản và không trích khấu hao, hoặc hạch toán toàn bộ tiền thuê là chi phí.

– Khắc phục: Cần nắm vững các điều kiện của hợp đồng thuê tài chính. Khi thanh toán tiền thuê, phải tách bạch phần trả nợ gốc (ghi giảm TK 3411) và phần chi phí lãi vay (ghi vào TK 635 – chi phí tài chính).

4. FAQ về tài sản cố định thuê tài chính và trích khấu hao

Q1: Tài sản cố định thuê tài chính là gì?

Tài sản cố định thuê tài chính là tài sản mà bên đi thuê nắm giữ phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, được ghi nhận là tài sản trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, kèm theo một khoản nợ phải trả tương ứng.

Q2: Có bắt buộc trích khấu hao tài sản cố định thuê tài chính không?

Có. Doanh nghiệp bắt buộc phải trích khấu hao tài sản cố định thuê tài chính để phân bổ giá trị tài sản vào chi phí kinh doanh theo nguyên tắc phù hợp, giống như các tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp.

Q3: Phương pháp và thời gian trích khấu hao tài sản thuê tài chính như thế nào?

Phương pháp trích khấu hao tương tự tài sản thông thường (đường thẳng, số dư giảm dần…). Thời gian trích khấu hao là thời gian sử dụng hữu ích của tài sản nếu có chuyển quyền sở hữu, hoặc thời hạn thuê nếu không có chuyển quyền sở hữu (chọn thời gian ngắn hơn giữa thời gian thuê và thời gian sử dụng hữu ích).

Q4: Cách hạch toán và xử lý chi phí khấu hao tài sản thuê tài chính?

Khấu hao được ghi Nợ vào các tài khoản chi phí liên quan (623, 627, 641, 642) và Có vào tài khoản 2142. Chi phí khấu hao làm giảm lợi nhuận kế toán và là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tóm lại, tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận như tài sản của doanh nghiệp trên bảng cân đối kế toán và phải trích khấu hao theo đúng quy định. Việc nắm vững nguyên tắc và phương pháp hạch toán không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ Chuẩn mực Kế toán Việt Nam mà còn đảm bảo báo cáo tài chính chính xác, minh bạch.

Kế toán viên, đặc biệt tại các SME, cần phân biệt rõ thuê tài chính và thuê hoạt động để tránh sai sót, đồng thời thường xuyên cập nhật các thông tư của Bộ Tài chính và rà soát quy trình nội bộ để xử lý nghiệp vụ đúng chuẩn.

Bài viết cùng chủ đề