Tài sản cố định thuê tài chính là tài sản ngắn hạn hay dài hạn
Tài sản cố định thuê tài chính là tài sản ngắn hạn hay dài hạn? Nhiều kế toán viên, đặc biệt người mới hoặc làm tại SME, thường băn khoăn vấn đề này. Nhầm lẫn trong phân loại có thể dẫn đến hạch toán sai, ảnh hưởng đến tính chính xác của báo cáo tài chính và tuân thủ pháp luật. Bài viết sẽ hướng dẫn định nghĩa, phân loại và cách hạch toán tài sản cố định thuê tài chính theo chuẩn mực Việt Nam, giúp kế toán thực hiện nghiệp vụ đúng và hiệu quả.
Định nghĩa tài sản cố định thuê tài chính và phân loại tài sản ngắn hạn – dài hạn
Khái niệm tài sản cố định thuê tài chính theo luật và chuẩn mực kế toán
Tài sản cố định thuê tài chính là những tài sản mà bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Điều này khác biệt với thuê hoạt động (operating lease), nơi bên cho thuê vẫn giữ các rủi ro và lợi ích chính. Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 06 – Thuê tài sản) và Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài sản thuê tài chính được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán của bên thuê như một tài sản cố định hữu hình hoặc vô hình.
Tiêu chí phân loại tài sản ngắn hạn và dài hạn
Việc phân loại tài sản thành ngắn hạn hay dài hạn dựa trên khả năng chuyển đổi thành tiền hoặc thời gian dự kiến sử dụng. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài sản ngắn hạn là những tài sản có thời gian thu hồi hoặc luân chuyển trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường (thường là 12 tháng). Ngược lại, tài sản dài hạn là những tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi hoặc luân chuyển dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường hoặc hơn 12 tháng.
Tham khảo thêm: Tài sản cố định thuê tài chính là tài sản hay nguồn vốn

Áp dụng tiêu chí này cho tài sản thuê tài chính
Do tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận như tài sản cố định của doanh nghiệp và thường có thời gian sử dụng hữu ích kéo dài nhiều năm (vượt quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh thông thường), chúng được phân loại là tài sản dài hạn. Mặc dù nghĩa vụ trả nợ thuê tài chính có thể có phần ngắn hạn và dài hạn, bản thân tài sản vẫn là dài hạn trên Bảng cân đối kế toán.
| Tiêu chí | Tài sản ngắn hạn | Tài sản dài hạn |
| Thời gian sử dụng/thu hồi | ≤ 12 tháng hoặc 1 chu kỳ kinh doanh | > 12 tháng hoặc 1 chu kỳ kinh doanh |
| Mục đích nắm giữ | Để bán, tiêu thụ hoặc chuyển đổi thành tiền | Để sản xuất, kinh doanh, đầu tư dài hạn |
Phương pháp hạch toán và quản lý tài sản cố định thuê tài chính theo loại tài sản
Cách ghi nhận nguyên giá và chi phí liên quan
Khi phát sinh hợp đồng thuê tài chính, doanh nghiệp cần ghi nhận tài sản thuê vào sổ sách kế toán. Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính được xác định bằng giá trị hợp lý của tài sản hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu, tùy theo giá trị nào thấp hơn, cộng các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan. Tài khoản sử dụng là TK 212 – Tài sản cố định thuê tài chính.
Ví dụ bút toán: Nợ TK 212 / Có TK 3412 (Nợ thuê tài chính) và Có TK 111/112 (Nếu có trả trước).
Xử lý trích khấu hao tài sản dài hạn và ngắn hạn (nếu có)
Do tài sản thuê tài chính được phân loại là tài sản dài hạn, doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao tương tự như tài sản cố định thuộc sở hữu của mình. Thời gian trích khấu hao là thời gian hữu ích của tài sản hoặc thời hạn thuê, tùy theo thời gian nào ngắn hơn. Chi phí khấu hao được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh (TK 627, 641, 642) định kỳ.
Ví dụ bút toán: Nợ TK 627, 641, 642… / Có TK 2142 (Hao mòn TSCĐ thuê tài chính).
Ví dụ minh họa các bút toán kế toán tài sản thuê tài chính
Một doanh nghiệp SME thuê tài chính một máy móc có giá trị hợp lý 500 triệu đồng, thời hạn thuê 5 năm, không trả trước.
+ Ghi nhận tài sản: Nợ TK 212: 500.000.000đ / Có TK 3412: 500.000.000đ.
+ Trích khấu hao hàng tháng (giả sử khấu hao đường thẳng, không có giá trị thanh lý): 500.000.000đ / 60 tháng = 8.333.333đ/tháng. Bút toán: Nợ TK 627 (hoặc 642): 8.333.333đ / Có TK 2142: 8.333.333đ.

Ảnh hưởng của phân loại tài sản thuê tài chính đến báo cáo tài chính và thuế
Tác động đến tình hình tài chính và dòng tiền của doanh nghiệp
Việc ghi nhận tài sản thuê tài chính là tài sản dài hạn làm tăng tổng tài sản và tổng nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán. Điều này ảnh hưởng đến các chỉ số tài chính quan trọng như tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA). Đối với dòng tiền, khoản thanh toán tiền thuê hàng kỳ sẽ được tách thành phần gốc (giảm nợ) và phần lãi (chi phí tài chính), thay vì chỉ là chi phí thuê như thuê hoạt động.
Ảnh hưởng đến nghĩa vụ kê khai, quyết toán thuế
Chi phí khấu hao của tài sản cố định thuê tài chính là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Luật Thuế TNDN. Lãi tiền thuê tài chính cũng được tính vào chi phí tài chính được trừ. Đối với thuế giá trị gia tăng (VAT), VAT đầu vào của tài sản thuê tài chính được khấu trừ theo quy định. Việc phân loại đúng giúp doanh nghiệp kê khai thuế chính xác, tránh các sai sót không đáng có.
Các lưu ý về tuân thủ quy định và sai sót phổ biến
Một sai sót phổ biến mà SME thường mắc phải là nhầm lẫn giữa thuê tài chính và thuê hoạt động, dẫn đến hạch toán không đúng tài khoản và cách ghi nhận. Kế toán cần phân biệt rõ bản chất hợp đồng theo VAS 06 để áp dụng đúng. Ngoài ra, việc xác định nguyên giá, thời gian khấu hao và tách biệt phần gốc, lãi trong thanh toán tiền thuê cũng cần được thực hiện cẩn thận theo hướng dẫn của Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC.

FAQ về tài sản cố định thuê tài chính là tài sản ngắn hạn hay dài hạn
Q1: Tài sản cố định thuê tài chính được coi là tài sản ngắn hạn hay dài hạn?
A1: Tài sản cố định thuê tài chính được coi là tài sản dài hạn, bởi lẽ chúng có thời gian sử dụng hữu ích kéo dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường (thường trên 12 tháng).
Q2: Tiêu chí nào để phân loại tài sản thuê tài chính?
A2: Tiêu chí chính là thời gian sử dụng hữu ích dự kiến của tài sản. Nếu thời gian này vượt quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh, tài sản đó sẽ được phân loại là dài hạn.
Q3: Cách hạch toán tài sản thuê tài chính theo loại tài sản là gì?
A3: Tài sản thuê tài chính được ghi nhận là Tài sản cố định (TK 212) trên bảng cân đối kế toán và trích khấu hao định kỳ vào chi phí sản xuất kinh doanh, tương tự như tài sản cố định thuộc sở hữu.
Q4: Phân loại tài sản ảnh hưởng thế nào đến báo cáo tài chính và thuế?
A4: Phân loại đúng giúp tăng tính chính xác của các chỉ số tài chính, đảm bảo tuân thủ các quy định về thuế (khấu hao, lãi vay được trừ), và phản ánh trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Việc hiểu rõ bản chất và cách phân loại tài sản cố định thuê tài chính là tài sản ngắn hạn hay dài hạn là yếu tố then chốt để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ các quy định kế toán tại Việt Nam.
Như đã phân tích, tài sản cố định thuê tài chính luôn được xem là tài sản dài hạn do đặc điểm về thời gian sử dụng và mục đích nắm giữ.
Kế toán viên cần nắm vững các tiêu chí phân biệt, phương pháp hạch toán và những ảnh hưởng đến báo cáo tài chính cũng như nghĩa vụ thuế. Điều này không chỉ giúp tránh sai sót mà còn nâng cao chất lượng công tác kế toán, góp phần vào sự minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính doanh nghiệp.
Hãy thường xuyên rà soát lại các hợp đồng thuê và quy trình hạch toán nội bộ để luôn tuân thủ đúng các quy định hiện hành.
Bài viết cùng chủ đề
- Hướng dẫn chi tiết hạch toán tài sản cố định thuê tài chính
- Tài sản cố định thuê tài chính là tài sản hay nguồn vốn
- Cách xác định nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính
- Tài sản cố định thuê tài chính là gì?
- Tài sản cố định thuê tài chính có trích khấu hao không?
- Hướng dẫn chi tiết tài khoản 212 theo thông tư 133
- Cách hạch toán tài khoản 212
- Hướng dẫn chi tiết kết cấu tài khoản 212 cho người mới bắt đầu
- Tài khoản 212 phản ánh gì: Hướng dẫn cơ bản cho kế toán viên
- Quy định và cách hạch toán tài khoản 212 theo thông tư 200

