Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

Dịch vụ giải thể doanh nghiệp

Dịch vụ giải thể doanh nghiệp trọn gói, nhanh chóng – hỗ trợ hồ sơ, thanh lý tài sản, chốt thuế và đăng ký giải thể đúng luật, tiết kiệm thời gian và chi phí.

1. Vì sao doanh nghiệp cần dịch vụ giải thể?

Khi doanh nghiệp bạn đã kết thúc hoạt động hoặc muốn chấm dứt tư cách pháp nhân, việc tự thực hiện thủ tục giải thể sẽ phát sinh nhiều rủi ro – như: nợ thuế, nợ lao động, tranh chấp với chủ nợ, hồ sơ không đầy đủ…
Sử dụng dịch vụ giải thể doanh nghiệp giúp bạn:

  • Được hướng dẫn đúng trình tự theo luật mới, tránh sai sót thủ tục.

  • Thanh lý khoản nợ, chốt số liệu kế toán, báo cáo thuế hiệu quả.

  • Nộp hồ sơ chính xác, nhanh chóng, tránh bị từ chối hoặc bị xử phạt.

  • An tâm về hồ sơ pháp lý và quyền lợi người lao động.

Nếu bạn đang ở bước cần triển khai giải thể, hãy xem tiếp phần “Trình tự thực hiện” bên dưới — chúng tôi sẽ làm rõ từng bước chi tiết.

2. Cơ sở pháp lý và điều kiện giải thể

2.1 Cơ sở pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp 2020 (số 59/2020/QH14) là văn bản cơ bản điều chỉnh về giải thể doanh nghiệp.

  • Các nghị định liên quan như Nghị định 01/2021/NĐ‑CP hướng dẫn chi tiết đăng ký doanh nghiệp (và có liên quan đến việc công bố giải thể). 

2.2 Điều kiện giải thể

Theo khoản 2, Điều 207 Luật Doanh nghiệp:

Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. 

Điều này nghĩa là bạn không thể “giải thể” nếu còn nợ lớn chưa thanh toán, hoặc đang bị tranh chấp – nếu vẫn làm sẽ phát sinh trách nhiệm cá nhân với người quản lý.

2.3 Trường hợp áp dụng thủ tục theo Điều 208

Điều 208 quy định trình tự giải thể trong các trường hợp tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 207:

  • a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ mà không gia hạn. 

  • b) Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp hoặc Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông.

  • c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong thời gian 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Với các trường hợp này, doanh nghiệp sẽ thực hiện theo trình tự đã nêu – dịch vụ giải thể sẽ trợ giúp toàn bộ các bước.

3. Trình tự thực hiện dịch vụ giải thể doanh nghiệp

Dưới đây là trình tự chuẩn cho doanh nghiệp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, phù hợp với hồ sơ bạn cung cấp. Dịch vụ của chúng tôi sẽ hỗ trợ từng bước dưới đây.

Bước 1: Thông báo việc giải thể tới Phòng đăng ký kinh doanh

  • Doanh nghiệp tổ chức họp để thông qua nghị quyết/ quyết định giải thể (Đối với công ty: Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông; Đối với DN tư nhân: chủ doanh nghiệp). Trong quyết định cần có tên, trụ sở, lý do giải thể; thời hạn thanh lý hợp đồng, thanh toán nợ; phương án xử lý nghĩa vụ lao động. 

  • Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua quyết định, doanh nghiệp gửi thông báo giải thể tới Phòng Đăng ký Kinh doanh nơi trụ sở chính đặt.

  • Trong 01 ngày làm việc kể từ ngày Phòng đăng ký nhận được thông báo, Phòng phải đăng tải các giấy tờ theo khoản 1 Điều 70 Nghị định 01/2021/NĐ-CP và thông báo tình trạng “đang làm thủ tục giải thể” trên Cổng thông tin quốc gia, đồng thời chuyển trạng thái pháp lý trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và gửi thông tin cho Cơ quan thuế. (Doanh nghiệp lưu ý thực hiện nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế trước).

Bước 2: Thanh toán nợ và nộp hồ sơ đăng ký giải thể

  • Doanh nghiệp phải thanh toán hết các khoản nợ, chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể.

  • Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký giải thể đến Phòng Đăng ký Kinh doanh nơi trụ sở chính.

  • Hồ sơ đăng ký giải thể gồm có:

    1. Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp.

    2. Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, bao gồm cả thuế và bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động (nếu có). 

  • Sau khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin cho cơ quan thuế; trong vòng 02 ngày làm việc, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế đến Phòng Đăng ký.

  • Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu không nhận được phản đối từ cơ quan thuế, Phòng đăng ký chuyển trạng thái pháp lý doanh nghiệp sang “đã giải thể” trong Cơ sở dữ liệu quốc gia và ra thông báo giải thể.

  • Nếu sau 180 ngày kể từ ngày Phòng đăng ký nhận thông báo kèm nghị quyết/ quyết định mà không nhận được hồ sơ và không có ý kiến phản đối bằng văn bản từ bên có liên quan, Phòng sẽ chủ động chuyển trạng thái pháp lý doanh nghiệp sang “đã giải thể”, gửi thông tin cho Cơ quan thuế và ra thông báo trong 03 ngày làm việc liên tiếp.

4. Hồ sơ – Thành phần và chi tiết quan trọng

4.1 Thành phần hồ sơ

Hồ sơ thông báo giải thể gồm:

  • Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp (theo mẫu Phụ lục II-22).

  • Nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh), hoặc Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần); quyết định của chủ sở hữu công ty với công ty TNHH một thành viên.

  • Phương án giải quyết nợ (nếu có).

Hồ sơ đăng ký giải thể gồm:

  • Thông báo về giải thể doanh nghiệp (bản chính: 1)

  • Báo cáo thanh lý tài sản; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, kể cả thuế và bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động (nếu có).
    Lưu ý: Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền ký chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ. 

4.2 Lưu ý quan trọng (với người làm kế toán/ dịch vụ)

  • Đối với doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp: cần trả lại con dấu và Giấy chứng nhận mẫu con dấu cho cơ quan công an khi làm thủ tục giải thể.

  • Doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: cần thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động các đơn vị này trước khi gửi hồ sơ giải thể.

  • Kế toán phải kiểm soát việc thanh lý tài sản, phân bổ nợ theo thứ tự ưu tiên: (i) nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm cho người lao động; (ii) nợ thuế; (iii) nợ khác.

  • Nội dung hồ sơ giải thể nếu thiếu hoặc giả mạo sẽ khiến người chịu trách nhiệm (như chủ doanh nghiệp, thành viên HĐTV, HĐQT) bị liên đới chịu trách nhiệm thanh toán quyền lợi người lao động, số thuế, số nợ khác trong thời hạn 5 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể. 

5. Vì sao nên chọn dịch vụ của chúng tôi?

5.1 Chuyên nghiệp – am hiểu pháp luật

Chúng tôi cập nhật luật mới nhất 2025 (nhiều văn bản hướng dẫn mới), đảm bảo rằng doanh nghiệp của bạn thực hiện đúng khung pháp lý – tránh bị từ chối hồ sơ hoặc bị xử phạt. 

5.2 Tiết kiệm thời gian & chi phí

Thay vì bạn mất thời gian tra cứu, soạn thảo hồ sơ, theo dõi tiến trình với Phòng đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế – chúng tôi thay bạn xử lý toàn bộ từ A → Z, bạn chỉ cần chuẩn bị hợp tác và ủy quyền nếu cần.

5.3 Hỗ trợ toàn diện từ kế toán đến đăng ký

Chúng tôi hỗ trợ:

  • Kiểm tra sổ sách, xác định nợ thuế, nợ bảo hiểm xã hội, xử lý thanh lý tài sản.

  • Soạn thảo Nghị quyết/quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ.

  • Hướng dẫn thực hiện chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có).

  • Soạn hồ sơ thông báo và hồ sơ đăng ký giải thể, nộp tới Phòng Đăng ký Kinh doanh.

  • Theo dõi với Cơ quan thuế đến khi hoàn tất thủ tục và doanh nghiệp chính thức chuyển sang “đã giải thể”.

6. Kết luận – Hành động ngay hôm nay

Nếu doanh nghiệp bạn đang nằm trong trường hợp cần giải thể (kết thúc thời hạn hoạt động, cổ đông thông qua quyết định giải thể, hoặc không đủ số lượng thành viên), đừng để thủ tục kéo dài gây rủi ro phát sinh.
Hãy liên hệ với chúng tôi ngay để được tư vấn miễn phí, lên lộ trình giải thể chi tiết phù hợp với thực tế doanh nghiệp bạn – từ thanh lý tài sản, nợ đến đăng ký giải thể.
Chỉ một cuộc gọi – toàn bộ thủ tục được đồng hành tới khi hoàn tất.

Bài viết cùng chủ đề