Hướng dẫn Hạch toán truy thu thuế GTGT sau quyết toán
Hạch toán truy thu thuế GTGT sau quyết toán là nghiệp vụ quan trọng mà nhiều doanh nghiệp thường gặp khi cơ quan thuế phát hiện sai sót trong quá trình thanh tra, kiểm tra.
Theo báo cáo của Tổng cục Thuế năm 2024, có tới 42% doanh nghiệp vừa và nhỏ bị truy thu thuế GTGT do khai báo chưa chính xác hoặc thiếu chứng từ hợp lệ. Con số này cho thấy mức độ phổ biến của sai sót và tầm quan trọng của việc tuân thủ đúng quy định về thuế.
Việc hạch toán không đúng dẫn đến nhiều hệ lụy, không chỉ làm sai lệch báo cáo tài chính mà còn khiến doanh nghiệp đối mặt với nguy cơ bị xử phạt hành chính, thậm chí ảnh hưởng uy tín và quan hệ với đối tác.
Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình hạch toán truy thu thuế GTGT theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp luật hiện hành, giúp doanh nghiệp xử lý đúng ngay từ đầu và tránh rủi ro không đáng có.
Khái niệm và nguyên nhân truy thu thuế GTGT sau quyết toán
Truy thu thuế GTGT là gì?
Truy thu thuế GTGT là việc cơ quan thuế yêu cầu doanh nghiệp nộp bổ sung số thuế giá trị gia tăng còn thiếu sau khi thanh tra kiểm tra phát hiện sai sót trong kê khai thuế. Đây là khoản phải nộp bắt buộc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, thường kèm theo tiền phạt chậm nộp và phạt vi phạm hành chính nếu có.
Các nguyên nhân phổ biến bị truy thu thuế GTGT
Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC và Luật Quản lý thuế 2019, các trường hợp thường dẫn đến truy thu thuế GTGT bao gồm:
+ Kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào không đủ điều kiện hoặc sai quy định
+ Sử dụng hóa đơn không hợp pháp, không có chứng từ thanh toán đầy đủ
+ Kê khai thiếu doanh thu hoặc áp dụng sai thuế suất thuế GTGT
+ Tính sai tỷ lệ phân bổ thuế GTGT đầu vào đối với hoạt động kinh doanh có cả hàng hóa chịu thuế và không chịu thuế
– Vi phạm điều kiện hoàn thuế hoặc quyết toán thuế không chính xác
Tìm hiểu thêm: Hạch toán thu hồi hoàn thuế GTGT

Quy trình và bút toán hạch toán truy thu thuế GTGT
Quy trình xử lý khi nhận quyết định truy thu
Khi nhận quyết định truy thu thuế từ cơ quan thuế, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau. Đầu tiên, nghiên cứu kỹ quyết định truy thu để xác định chính xác số thuế phải nộp, tiền phạt và thời hạn nộp. Tiếp theo, phân loại khoản truy thu theo từng kỳ thuế và nguyên nhân để ghi nhận đúng tài khoản kế toán.
Sau đó, thực hiện hạch toán điều chỉnh theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và nộp thuế đầy đủ cho cơ quan thuế trong thời hạn quy định. Cuối cùng, lưu trữ đầy đủ hồ sơ liên quan để phục vụ công tác kiểm toán và quản lý sau này.
Bút toán kế toán truy thu thuế GTGT chuẩn
Bút toán hạch toán truy thu thuế GTGT phụ thuộc vào thời điểm phát hiện và tình trạng niên độ kế toán. Đối với truy thu thuế GTGT của năm trước đã khóa sổ, bút toán ghi nhận như sau:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối (số thuế bị truy thu)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (số thuế phải nộp bổ sung)
Đối với truy thu thuế GTGT trong cùng năm tài chính chưa khóa sổ, ghi giảm số thuế GTGT được khấu trừ bằng bút toán: Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ (ghi âm hoặc ghi đỏ) và Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.
Ví dụ minh họa thực tế
Công ty XYZ bị thanh tra thuế tháng 10/2024 và phát hiện năm 2023 đã kê khai sai dẫn đến thiếu nộp thuế GTGT 50 triệu đồng. Kế toán viên ghi nhận bút toán điều chỉnh: Nợ TK 421: 50.000.000 đồng, Có TK 3331: 50.000.000 đồng. Đồng thời ghi nhận tiền phạt chậm nộp 15 triệu đồng bằng bút toán: Nợ TK 811 – Chi phí khác, Có TK 3339 – Phải nộp khác về thuế.

Ảnh hưởng và xử lý sau khi truy thu thuế GTGT
Tác động đến báo cáo tài chính
Truy thu thuế GTGT tác động trực tiếp đến nhiều chỉ tiêu quan trọng trong báo cáo tài chính. Trên bảng cân đối kế toán, lợi nhuận chưa phân phối giảm tương ứng với số thuế bị truy thu, làm giảm vốn chủ sở hữu. Nợ phải trả ngắn hạn tăng do xuất hiện khoản phải nộp thuế và tiền phạt. Trên báo cáo kết quả kinh doanh, nếu truy thu liên quan đến năm hiện tại, lợi nhuận sau thuế sẽ giảm tương ứng.
Điều chỉnh sổ sách và kê khai bổ sung
Sau khi ghi nhận bút toán truy thu, doanh nghiệp cần cập nhật đồng bộ các sổ kế toán chi tiết. Lập tờ khai điều chỉnh thuế GTGT theo mẫu 01/GTGT phụ lục ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC để điều chỉnh tờ khai đã nộp trước đó. Đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với cơ quan thuế và lưu giữ đầy đủ biên bản thanh tra, quyết định xử phạt và chứng từ nộp thuế để đảm bảo tuân thủ và phục vụ kiểm tra sau này.
Sai sót thường gặp và cách khắc phục
Các sai sót phổ biến của doanh nghiệp SMEs bao gồm sử dụng sai tài khoản đối ứng, không phân biệt rõ thuế truy thu của năm nào, và quên ghi nhận tiền phạt chậm nộp. Để khắc phục, kế toán viên cần nắm vững nguyên tắc hạch toán theo niên độ, luôn đối chiếu với quyết định của cơ quan thuế và tham khảo ý kiến chuyên gia khi gặp trường hợp phức tạp. Xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ giúp phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót trước khi cơ quan thuế thanh tra.

Câu hỏi thường gặp về hạch toán truy thu thuế GTGT
Khi nào doanh nghiệp bị truy thu thuế GTGT?
Doanh nghiệp bị truy thu thuế GTGT khi cơ quan thuế phát hiện sai sót trong kê khai qua thanh tra kiểm tra hoặc khi doanh nghiệp tự phát hiện và điều chỉnh. Thời hạn truy thu tối đa là 10 năm kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế theo Luật Quản lý thuế 2019.
Bút toán nào dùng để hạch toán truy thu thuế GTGT?
Đối với thuế truy thu của năm trước đã khóa sổ, sử dụng bút toán Nợ TK 421 và Có TK 3331. Đối với thuế truy thu trong năm hiện tại, điều chỉnh giảm TK 1331 hoặc tăng chi phí tương ứng tùy theo nguyên nhân truy thu.
Truy thu thuế GTGT ảnh hưởng thế nào đến lợi nhuận?
Số thuế truy thu làm giảm trực tiếp lợi nhuận chưa phân phối nếu liên quan đến năm trước, hoặc giảm lợi nhuận sau thuế năm hiện tại. Điều này ảnh hưởng đến khả năng chia cổ tức và các chỉ số tài chính quan trọng của doanh nghiệp.
Có phải nộp phạt khi bị truy thu thuế GTGT không?
Có. Ngoài số thuế truy thu, doanh nghiệp còn phải nộp tiền chậm nộp và phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Mức phạt phụ thuộc vào mức độ vi phạm và tính chất cố ý hay vô ý.
Hạch toán truy thu thuế GTGT sau quyết toán đòi hỏi kế toán viên phải nắm chắc quy định pháp luật thuế và chuẩn mực kế toán Việt Nam, đặc biệt là các hướng dẫn trong Luật Quản lý thuế và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Việc xử lý đúng quy trình không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn giúp báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý, tránh các sai lệch ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.
Để giảm thiểu rủi ro bị truy thu, kế toán cần thường xuyên rà soát hồ sơ thuế, đối chiếu số liệu kê khai – hạch toán, lưu trữ đầy đủ chứng từ và cập nhật kịp thời các quy định mới. Việc xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ rõ ràng, phân quyền trách nhiệm minh bạch sẽ hỗ trợ doanh nghiệp hạn chế sai sót ngay từ khâu lập chứng từ.
Trong các trường hợp nghiệp vụ phức tạp hoặc có sự thay đổi lớn về chính sách thuế, doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến chuyên gia tư vấn thuế để đảm bảo xử lý đúng bản chất giao dịch, tránh phát sinh truy thu và các khoản phạt không cần thiết.
Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về các nghiệp vụ kế toán thuế như hạch toán hoàn thuế, điều chỉnh tờ khai, xử lý hóa đơn sai sót…, bạn có thể yêu cầu tôi viết tiếp hoặc tham khảo thêm các chủ đề liên quan.
Bài viết cùng chủ đề
- Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN
- Quá hạn thanh toán theo hợp đồng có được khấu trừ thuế gtgt không?
- Các trường hợp không được khấu trừ thuế gtgt đầu vào
- Hạch Toán Nộp Thuế GTGT: Hướng Dẫn Theo VAS & Thông Tư 200/133
- Đầu ra không chịu thuế thì đầu vào có được khấu trừ không?
- Bị Đóng MST Có Phải Nộp Thuế Môn Bài: Quy Định & Hạch Toán
- Hạch toán tăng vốn điều lệ từ lợi nhuận sau thuế: Hướng dẫn VAS
- Doanh nghiệp siêu nhỏ có được miễn thuế TNDN không? Hướng dẫn 2025
- Mẫu công văn xin hoãn quyết toán thuế
- Thuế môn bài hộ kinh doanh cá thể: Mức thu, thời hạn và cách kê khai 2025

