Quyết toán thuế giải thể công ty TNHH 1 thành viên
Quyết toán thuế giải thể công ty TNHH 1 thành viên là thủ tục bắt buộc theo Luật Quản lý thuế 2019 trước khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động. Trong 180 ngày, chủ sở hữu phải hoàn tất quyết toán TNDN, GTGT và hạch toán chi phí giải thể vào TK 421 theo Thông tư 200. Nộp chậm hoặc thiếu hồ sơ có thể bị phạt 0,03%/ngày và truy thu thuế. Nội dung hướng dẫn tóm lược quy trình quyết toán, hồ sơ và lưu ý giúp tránh sai sót khi giải thể doanh nghiệp.
Quy định pháp lý giải thể TNHH 1 thành viên
Căn cứ pháp luật và VAS áp dụng
Theo Luật Doanh nghiệp 2020 Điều 208, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên có quyền quyết định giải thể doanh nghiệp khi không còn nhu cầu hoạt động. Tuy nhiên, trước khi giải thể, công ty phải ưu tiên thanh toán đầy đủ các khoản nợ lương người lao động, trợ cấp thôi việc, sau đó đến nợ thuế và các khoản nợ khác theo thứ tự quy định.
VAS 01 về trình bày báo cáo tài chính yêu cầu doanh nghiệp lập báo cáo tài chính cuối kỳ trước khi giải thể, phản ánh đầy đủ tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Chi phí giải thể được hạch toán theo Thông tư 200/2014 và Thông tư 133/2016, ghi giảm vào TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.
Nghĩa vụ thuế trước khi giải thể
Theo Luật Quản lý thuế Điều 67, doanh nghiệp phải hoàn thành quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bằng tờ khai mẫu 03/TNDN và quyết toán thuế GTGT mẫu 01/GTGT. Cơ quan thuế sẽ kiểm tra hồ sơ, xác minh nghĩa vụ thuế và cấp xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế. Chỉ khi có xác nhận này, doanh nghiệp mới được phép nộp hồ sơ giải thể lên Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Chi phí giải thể như phí dịch vụ pháp lý, kiểm toán, thanh lý tài sản được trừ khi tính thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp lệ theo Luật Thuế TNDN Điều 4. Điều này giúp giảm số thuế phải nộp trong kỳ quyết toán cuối cùng.
So sánh Thông tư 200 và Thông tư 133
Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp lớn và vừa với hệ thống kế toán chi tiết, yêu cầu theo dõi đầy đủ sổ cái và sổ chi tiết cho từng tài khoản. Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, đơn giản hóa quy trình kế toán nhưng vẫn yêu cầu hạch toán chi phí giải thể vào TK 421. Công ty TNHH một thành viên quy mô nhỏ thường áp dụng Thông tư 133 để giảm bớt thủ tục hành chính.

Hạch toán và quyết toán thuế giải thể
Bút toán chi phí giải thể theo VAS
Khi phát sinh chi phí liên quan đến giải thể như phí pháp lý, kiểm toán hoặc thanh lý tài sản, kế toán ghi nhận theo bút toán chuẩn:
+ Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
+ Có TK 111, 112 – Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng
Ví dụ: Công ty TNHH MTV ABC thanh toán 50 triệu đồng phí luật sư tư vấn giải thể. Bút toán ghi: Nợ TK 421: 50.000.000 đồng, Có TK 112: 50.000.000 đồng. Khi thanh toán nợ thuế còn tồn, bút toán: Nợ TK 3331 – Thuế thu nhập doanh nghiệp, Có TK 111, 112.
Quy trình kê khai quyết toán thuế
Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày thông báo giải thể trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, công ty phải nộp hồ sơ quyết toán thuế bao gồm: báo cáo tài chính cuối kỳ theo VAS 01, tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN, tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT và các chứng từ liên quan.
Cơ quan thuế sẽ kiểm tra hồ sơ trong vòng 30 đến 60 ngày làm việc. Nếu có số thuế GTGT đầu vào còn dư, doanh nghiệp có thể làm thủ tục hoàn thuế theo quy định. Sau khi nhận được xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế, công ty nộp hồ sơ này cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để hoàn tất thủ tục giải thể.
Hồ sơ chứng từ bắt buộc
Hồ sơ bắt buộc bao gồm: hóa đơn GTGT hợp lệ của các dịch vụ giải thể, biên bản thanh lý tài sản cố định có xác nhận của các bên liên quan, quyết định giải thể của chủ sở hữu, danh sách chi tiết các khoản nợ đã thanh toán và báo cáo tài chính cuối kỳ. Theo Luật Kế toán 2015, toàn bộ sổ sách và chứng từ phải lưu trữ tối thiểu 10 năm.
Tác động lên báo cáo tài chính
Chi phí giải thể làm giảm trực tiếp vốn chủ sở hữu thông qua TK 421, được phản ánh trên bảng cân đối kế toán cuối cùng. Sau khi hoàn thành quyết toán thuế, kế toán phải khóa sổ kế toán theo VAS 01 và bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền. Việc trình bày chính xác các chỉ tiêu tài chính giúp đảm bảo tính minh bạch trong quá trình thanh lý doanh nghiệp.

Sai sót thường gặp và case study thực tế
Lỗi quyết toán thuế phổ biến
Sai lầm nghiêm trọng nhất là thiếu xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế từ cơ quan thuế, dẫn đến doanh nghiệp không được phép giải thể. Theo Luật Quản lý thuế, chậm nộp tờ khai quyết toán sẽ bị phạt 0,03% mỗi ngày trên số thuế chậm nộp. Nếu doanh nghiệp vội vàng nộp hồ sơ giải thể mà chưa có xác nhận thuế, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ trả lại hồ sơ.
Lỗi khác là ghi nhận chi phí giải thể không có chứng từ hợp lệ. Khi đó, chi phí này không được trừ khi tính thuế TNDN, dẫn đến truy thu thuế và phạt 20% số thuế thiếu. Kế toán cần đảm bảo mọi chi phí đều có hóa đơn GTGT hợp lệ, đúng tên doanh nghiệp và mục đích sử dụng rõ ràng.
Case study: TNHH MTV thương mại giải thể
Công ty TNHH MTV XYZ kinh doanh thương mại điện tử quyết định giải thể vào tháng 3/2025 do không còn hiệu quả kinh doanh. Tổng chi phí giải thể phát sinh là 80 triệu đồng, bao gồm 40 triệu phí kiểm toán giải thể và 40 triệu chi phí thanh lý hàng tồn kho. Kế toán ghi nhận:
+ Nợ TK 421: 80.000.000 đồng
+ Có TK 112: 80.000.000 đồng
Khi quyết toán thuế TNDN, công ty được giảm 80 triệu đồng thu nhập chịu thuế. Với thuế suất 20%, công ty tiết kiệm được 16 triệu đồng tiền thuế. Nhờ nộp tờ khai đúng thời hạn và có đầy đủ chứng từ, công ty nhận được xác nhận từ cơ quan thuế sau 45 ngày và hoàn tất thủ tục giải thể mà không bị phạt.
Kinh nghiệm xử lý thanh tra thuế
Khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, doanh nghiệp cần chuẩn bị danh sách chi tiết tất cả chủ nợ đã thanh toán kèm chứng từ xác nhận, sao kê chi tiết TK 421 để chứng minh tính hợp lý của chi phí giải thể, và các biên bản họp chủ sở hữu về quyết định giải thể. Nếu bị phát hiện sai sót dẫn đến truy thu thuế, doanh nghiệp nên nộp bổ sung trước hạn để giảm tiền phạt chậm nộp.
Đặc biệt lưu ý với công ty TNHH một thành viên: theo Luật Doanh nghiệp 2020, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ còn thiếu sau khi thanh lý tài sản. Vì vậy, việc quyết toán thuế đầy đủ và chính xác không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn bảo vệ tài sản cá nhân của chủ sở hữu.
Rủi ro phạt và cách khắc phục
| Vi phạm | Mức phạt | Cách khắc phục |
| Chậm quyết toán thuế | 0,03%/ngày trên số thuế nợ | Nộp bổ sung trong 180 ngày |
| Kê khai sai làm thiếu thuế | 20% số thuế thiếu + lãi | Tự điều chỉnh trước thanh tra |
| Không quyết toán trước giải thể | 5 – 25 triệu đồng | Bổ sung hồ sơ, giải trình rõ lý do |

Câu hỏi thường gặp
Quyết toán thuế giải thể TNHH MTV nộp tờ khai nào?
Công ty TNHH một thành viên phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN, tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT kèm báo cáo tài chính cuối kỳ theo VAS 01 trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày thông báo giải thể. Cơ quan thuế sẽ xem xét và cấp xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế để doanh nghiệp nộp lên Sở Kế hoạch và Đầu tư theo Luật Quản lý thuế 2019.
Chi phí giải thể TNHH 1 thành viên có được trừ thuế TNDN không?
Có, chi phí giải thể được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện: có hóa đơn chứng từ hợp lệ, chi phí thực tế phát sinh và liên quan trực tiếp đến hoạt động giải thể theo Luật Thuế TNDN Điều 4. Chi phí được hạch toán Nợ TK 421. Nếu không đủ chứng từ, chi phí không được trừ và doanh nghiệp bị truy thu thuế cộng phạt 20% số thuế thiếu.
Thời hạn quyết toán thuế khi giải thể là bao lâu?
Theo Luật Quản lý thuế, thời hạn quyết toán thuế là 180 ngày kể từ ngày doanh nghiệp thông báo giải thể trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Nếu chậm nộp, doanh nghiệp bị phạt 0,03% mỗi ngày trên số thuế chậm nộp. Cơ quan thuế có thời hạn 30 đến 60 ngày làm việc để kiểm tra hồ sơ và cấp xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế.
Xử lý nợ thuế khi giải thể TNHH MTV như thế nào?
Theo Luật Doanh nghiệp 2020 Điều 208, khi giải thể công ty TNHH một thành viên, các khoản nợ phải được thanh toán theo thứ tự ưu tiên: lương và trợ cấp thôi việc cho người lao động, sau đó đến nợ thuế, cuối cùng là các khoản nợ khác. Bút toán thanh toán nợ thuế: Nợ TK 3331, Có TK 111, 112. Sau khi thanh toán đủ, doanh nghiệp xin xác nhận không còn nợ thuế từ cơ quan thuế.
Có thể hoàn thuế GTGT khi giải thể không?
Có, nếu doanh nghiệp còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết, có thể làm thủ tục đề nghị hoàn thuế khi quyết toán thuế giải thể. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm tờ khai quyết toán thuế GTGT, bảng kê hóa đơn chứng từ đầu vào và các chứng từ thanh toán. Cơ quan thuế sẽ kiểm tra và hoàn thuế theo quy định nếu đủ điều kiện. Số tiền hoàn thuế sẽ được chuyển vào tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp.
Quyết toán thuế đúng hạn khi giải thể CTTNHH một thành viên là nghĩa vụ bắt buộc, giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý và bảo vệ quyền lợi chủ sở hữu. Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, hạch toán chi phí giải thể vào TK 421 và tuân thủ thời hạn 180 ngày. Kế toán nên rà soát quy trình nội bộ, cập nhật quy định mới và tham khảo hướng dẫn về quyết toán thuế, chi phí được trừ và lập báo cáo tài chính để đảm bảo quá trình giải thể diễn ra suôn sẻ.
Bài viết cùng chủ đề
- Điểm mới Thông tư 121/2025/TT-BTC về thủ tục hải quan & Thuế XNK
- Xử lý hàng tồn kho khi giải thể doanh nghiệp
- Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN
- Quá hạn thanh toán theo hợp đồng có được khấu trừ thuế gtgt không?
- Các trường hợp không được khấu trừ thuế gtgt đầu vào
- Các trường hợp không tính thuế đầu ra nhưng không được khấu trừ đầu vào
- Hạch Toán Nộp Thuế GTGT: Hướng Dẫn Theo VAS & Thông Tư 200/133
- Đầu ra không chịu thuế thì đầu vào có được khấu trừ không?
- Các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế TNDN
- Bị Đóng MST Có Phải Nộp Thuế Môn Bài: Quy Định & Hạch Toán

