Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập
Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập là chính sách ưu đãi rất quan trọng đối với các start-up và DNNVV mới. Từ ngày 17/5/2025, nếu doanh nghiệp được xếp loại nhỏ và vừa theo Luật Hỗ trợ DNNVV và Nghị định 80, thì thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu sẽ không phải nộp thuế TNDN. Về góc độ kế toán, doanh thu và chi phí vẫn ghi nhận bình thường theo chuẩn mực kế toán, nhưng chi phí thuế TNDN hiện hành bằng 0, được trình bày và thuyết minh theo VAS 17 và Thông tư 200 hoặc 133.
1. Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập là gì?
1.1. Khung pháp lý và bản chất ưu đãi
Chính sách miễn 3 năm dựa trên chủ trương khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa, được cụ thể hóa trong các nghị quyết về thuế và văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu từ mốc thời gian luật định và đáp ứng tiêu chí quy mô.
Về bản chất, đây là ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, không làm thay đổi doanh thu, chi phí sản xuất kinh doanh. Trên báo cáo tài chính, lợi nhuận trước thuế vẫn xác định theo chuẩn mực kế toán, nhưng chi phí thuế hiện hành không phát sinh cho phần thu nhập thuộc diện miễn trong 3 năm đầu.
1.2. Điều kiện để được miễn thuế TNDN 3 năm đầu
Doanh nghiệp phải được phân loại là nhỏ và vừa theo Nghị định 80, dựa trên số lao động tham gia bảo hiểm xã hội, tổng doanh thu hoặc tổng nguồn vốn của năm trước liền kề. Các tổ chức tín dụng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản quy mô lớn thường không thuộc phạm vi chính sách này.
Ngoài ra, doanh nghiệp cần duy trì tiêu chí DNNVV trong suốt thời gian được miễn. Nếu quy mô vượt ngưỡng, cơ quan thuế có thể xem xét lại quyền hưởng ưu đãi. Kế toán cần phối hợp với bộ phận pháp lý để lưu hồ sơ chứng minh đủ điều kiện tại thời điểm thành lập và trong từng năm miễn.
1.3. Thời điểm bắt đầu – kết thúc 3 năm miễn thuế
Thời gian miễn thuế được tính 36 tháng kể từ ngày ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trên thực tế, cơ quan thuế quy đổi thời gian này ra các kỳ tính thuế theo năm tài chính để xác định năm thứ nhất, thứ hai và thứ ba được miễn.
Sau khi kết thúc 3 năm, doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế TNDN như bình thường theo Luật Thuế TNDN. Việc lỗ trong 3 năm miễn không làm kéo dài thêm thời gian ưu đãi, nhưng phần lỗ vẫn được theo dõi để chuyển sang các năm sau nếu đáp ứng điều kiện của luật thuế.

2. Cách áp dụng ưu đãi miễn thuế vào tính thuế và hạch toán theo VAS 17
2.1. Quy trình áp dụng ưu đãi khi lập tờ khai thuế TNDN
Khi lập tờ khai tạm nộp hoặc quyết toán, kế toán nên đi theo quy trình rõ ràng để tránh sai sót. Trước hết, xác định doanh nghiệp có còn trong 36 tháng miễn thuế hay không, dựa trên ngày thành lập và năm tài chính hiện tại.
Sau đó, tính thu nhập chịu thuế theo quy định, nhưng phần thuế phải nộp cho giai đoạn miễn sẽ được xác định bằng 0. Doanh nghiệp vẫn nên thể hiện con số này trên chỉ tiêu phù hợp của tờ khai để cơ quan thuế thấy rõ lý do không phát sinh nghĩa vụ nộp.
Đọc thêm: Doanh nghiệp siêu nhỏ có được miễn thuế TNDN không
2.2. Hạch toán thuế TNDN hiện hành trong 3 năm được miễn
Theo chuẩn mực VAS 17 và Thông tư 200, chi phí thuế TNDN hiện hành được phản ánh qua tài khoản 8211, thuế phải nộp dùng tài khoản 3334. Khi được miễn, số thuế hiện hành bằng 0 nên doanh nghiệp không ghi bút toán Nợ 8211, Có 3334 cho phần thu nhập thuộc diện ưu đãi.
Tuy nhiên, để minh bạch, trong thuyết minh báo cáo tài chính cần nêu chính sách ưu đãi thuế, giải thích chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và chi phí thuế. Đây cũng là cơ sở quan trọng khi kiểm toán, thanh tra thuế rà soát việc áp dụng ưu đãi.
2.3. Thuế thu nhập hoãn lại và xử lý lỗ theo VAS 17
Trong 3 năm đầu, nhiều doanh nghiệp nhỏ có thể lỗ kế toán và lỗ tính thuế do chi phí đầu tư ban đầu lớn. Phần lỗ tính thuế vẫn được theo dõi để chuyển sang các năm sau khi hết miễn thuế, theo quy định về chuyển lỗ của Luật Thuế TNDN.
Nếu doanh nghiệp dự kiến có lợi nhuận tính thuế trong tương lai, kế toán có thể ghi nhận tài sản thuế hoãn lại cho phần lỗ được chuyển, ghi Nợ tài khoản 243 hoặc 347, Có 8212 theo Thông tư 200. Quyết định ghi nhận cần dựa trên kế hoạch kinh doanh khả thi và yêu cầu của kiểm toán.
2.4. Bảng so sánh chi phí thuế có và không có ưu đãi
| Chỉ tiêu | Không ưu đãi | Được miễn 3 năm |
| Thu nhập tính thuế năm | 2 tỷ đồng | 2 tỷ đồng |
| Thuế suất giả định 20% | 400 triệu đồng | 0 đồng |
3. Case study và sai sót thường gặp khi áp dụng miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập
3.1. Case 1 – Công ty TNHH nhỏ có lãi ngay từ năm 1
Giả sử công ty TNHH mới có doanh thu 10 tỷ, chi phí được trừ 8 tỷ, lợi nhuận trước thuế 2 tỷ mỗi năm trong 3 năm đầu. Nếu không ưu đãi, với thuế suất 20%, mỗi năm phải nộp 400 triệu, ba năm là 1,2 tỷ đồng tiền thuế.
Khi được miễn, doanh nghiệp giữ lại toàn bộ 1,2 tỷ để tái đầu tư. Kế toán vẫn lập báo cáo tài chính đầy đủ nhưng không ghi bút toán chi phí thuế hiện hành. Trong thuyết minh, cần nêu rõ doanh nghiệp được miễn thuế 3 năm theo chính sách dành cho DNNVV mới thành lập.
3.2. Case 2 – Doanh nghiệp lỗ trong 3 năm miễn và có lãi từ năm 4
Một doanh nghiệp nhỏ có lỗ tính thuế 500 triệu, 300 triệu và 200 triệu trong ba năm đầu, đến năm thứ tư mới có lãi tính thuế. Thời gian miễn không kéo dài, nhưng phần lỗ được phép chuyển vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo trong phạm vi luật định.
Nếu dự kiến các năm sau có lãi ổn định, kế toán có thể ghi nhận tài sản thuế hoãn lại cho phần lỗ được chuyển, theo nguyên tắc thận trọng của VAS 17. Việc này giúp phản ánh tốt hơn lợi ích thuế trong tương lai trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
3.3. Các sai sót kế toán – thuế phổ biến và cách sửa
Sai sót thường gặp là áp dụng miễn thuế cho cả doanh nghiệp đã vượt tiêu chí DNNVV, hoặc tính nhầm thời điểm kết thúc 3 năm, dẫn tới thiếu số thuế phải nộp. Một số đơn vị không lưu hồ sơ chứng minh điều kiện nên khó bảo vệ khi thanh tra thuế hoặc kiểm toán.
Khi bị truy thu, kế toán phải xác định lại số thuế đúng, ghi nhận bút toán Nợ 821 và Nợ 811 cho tiền phạt, Có 3334 và 3339. Đồng thời cần điều chỉnh thuyết minh báo cáo tài chính các năm liên quan, rút kinh nghiệm về quy trình kiểm soát ưu đãi trong nội bộ doanh nghiệp.
3.4. Gợi ý thực hành cho kế toán DNNVV
Kế toán nên lập một file theo dõi riêng ưu đãi, gồm ngày thành lập, mốc hết miễn, doanh thu và lợi nhuận từng năm, ghi chú tình trạng đáp ứng tiêu chí DNNVV. Công cụ này giúp chủ động quản trị rủi ro và chuẩn bị dữ liệu làm việc với cơ quan thuế, kiểm toán.
Ngoài ra, khi lập kế hoạch thành lập hoặc tái cấu trúc doanh nghiệp, nên trao đổi trước với tư vấn thuế và pháp chế nội bộ. Mục tiêu là tận dụng ưu đãi hợp pháp, nhưng vẫn đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán và các quy định hiện hành về kê khai, nộp thuế.

4. FAQ – Câu hỏi thường gặp về miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập
1. Doanh nghiệp nào được miễn thuế TNDN 3 năm đầu?
Đó là các doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định theo Luật Hỗ trợ DNNVV và Nghị định 80, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu từ thời điểm chính sách có hiệu lực. Doanh nghiệp lớn, tổ chức tài chính và một số ngành đặc thù thường không được hưởng ưu đãi này.
2. Thời gian miễn thuế 3 năm được tính từ khi nào?
Thời gian được tính liên tục 36 tháng kể từ ngày ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Kế toán cần quy đổi khoảng thời gian này vào từng năm tài chính cụ thể để xác định những năm nào hoàn toàn nằm trong giai đoạn miễn.
3. Trong thời gian miễn thuế, doanh nghiệp có phải kê khai thuế TNDN không?
Doanh nghiệp vẫn cần lập tờ khai theo yêu cầu cơ quan thuế, thể hiện rõ thuế phải nộp bằng 0 do đang trong diện miễn. Đồng thời, các nghĩa vụ về hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán vẫn phải thực hiện đầy đủ để tránh bị loại quyền hưởng ưu đãi.
4. Miễn thuế TNDN 3 năm có cần ghi nhận thuế hoãn lại không?
Về nguyên tắc, nếu tồn tại chênh lệch tạm thời hoặc lỗ tính thuế được chuyển sang các năm sau, doanh nghiệp nên xem xét ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại theo VAS 17. Tuy nhiên, với đơn vị áp dụng Thông tư 133 và quy mô nhỏ, việc ghi nhận cần cân nhắc giữa chi phí thực hiện và lợi ích thông tin mang lại.
Tóm lại, chính sách miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa có thêm nguồn lực tài chính để đầu tư, ổn định hoạt động. Kế toán cần nắm rõ điều kiện, thời điểm áp dụng, cách hạch toán và trình bày trên báo cáo tài chính để tránh sai sót. Bạn nên rà soát lại hồ sơ pháp lý, xây dựng bảng theo dõi ưu đãi và tham khảo thêm các hướng dẫn chuyên sâu về VAS 17, Thông tư 200 hoặc 133 nhằm đảm bảo tuân thủ đúng quy định khi làm việc với cơ quan thuế, kiểm toán.
Bài viết cùng chủ đề
- Điểm mới Thông tư 121/2025/TT-BTC về thủ tục hải quan & Thuế XNK
- Xử lý hàng tồn kho khi giải thể doanh nghiệp
- Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN
- Quá hạn thanh toán theo hợp đồng có được khấu trừ thuế gtgt không?
- Các trường hợp không được khấu trừ thuế gtgt đầu vào
- Các trường hợp không tính thuế đầu ra nhưng không được khấu trừ đầu vào
- Hạch Toán Nộp Thuế GTGT: Hướng Dẫn Theo VAS & Thông Tư 200/133
- Đầu ra không chịu thuế thì đầu vào có được khấu trừ không?
- Các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế TNDN
- Bị Đóng MST Có Phải Nộp Thuế Môn Bài: Quy Định & Hạch Toán
::contentReference[oaicite:0]{index=0}

