Các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế
Các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế là vấn đề rất nhiều doanh nghiệp và kế toán SME quan tâm. Không phải cứ đến kỳ quyết toán hay khi giải thể, cơ quan thuế đều xuống làm việc trực tiếp tại trụ sở. Trong một số trường hợp nhất định, doanh nghiệp chỉ bị kiểm tra hồ sơ trên hệ thống, hoặc được chấp nhận quyết toán theo tờ khai mà không bị kiểm tra tại trụ sở. Việc hiểu đúng các trường hợp này giúp doanh nghiệp chủ động đánh giá rủi ro, chuẩn bị hồ sơ và tối ưu nguồn lực kế toán. Bài viết dưới đây phân tích chi tiết các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế, cơ sở pháp lý, tiêu chí rủi ro, thủ tục hồ sơ và case study thực tế cho doanh nghiệp SME.
Các Trường Hợp Không Phải Kiểm Tra Quyết Toán Thuế Theo Quy Định
Cơ sở pháp lý về các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế
Luật Quản lý thuế 2019 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định cơ quan thuế áp dụng phương pháp quản lý rủi ro để lựa chọn doanh nghiệp đưa vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra. Điều đó đồng nghĩa với việc có những trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế tại trụ sở, mà cơ quan thuế chỉ thực hiện kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế (kiểm tra trên bàn giấy).
Về nguyên tắc, mọi doanh nghiệp vẫn phải kê khai, nộp và quyết toán thuế đúng quy định. Tuy nhiên, cơ quan thuế sẽ ưu tiên kiểm tra tại trụ sở đối với doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao, kê khai bất thường, lỗ nhiều năm, hoàn thuế lớn hoặc có biến động doanh thu, chi phí đột biến. Ngược lại, doanh nghiệp rủi ro thấp, kê khai ổn định, đáp ứng tiêu chí lựa chọn của cơ quan thuế có thể thuộc nhóm không phải kiểm tra quyết toán thuế tại trụ sở trong kỳ đó.
Tiêu chí xác định doanh nghiệp không phải kiểm tra quyết toán thuế tại trụ sở
Trong thực tiễn áp dụng quản lý rủi ro, cơ quan thuế thường dựa trên một số nhóm tiêu chí để xác định các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế tại trụ sở doanh nghiệp, bao gồm:
- Doanh nghiệp có quy mô nhỏ, doanh thu ổn định, không xin hoàn thuế, không giao dịch liên kết phức tạp.
- Báo cáo tài chính và tờ khai thuế giữa các kỳ nhất quán, không có biến động bất thường về doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
- Không có dấu hiệu rủi ro về hóa đơn, không sử dụng nhiều hóa đơn đầu vào từ nhà cung cấp rủi ro cao.
- Không có nợ thuế kéo dài, không thường xuyên nộp chậm, không bị xử phạt nhiều lần trong quá khứ.
- Không có đề nghị hoàn thuế GTGT số tiền lớn hoặc xuất khẩu, đầu tư mở rộng cần hoàn thuế.
Nếu doanh nghiệp đạt hầu hết các tiêu chí trên, khả năng cao sẽ được xếp vào nhóm rủi ro thấp và thuộc các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế tại trụ sở trong kỳ đánh giá. Tuy nhiên, quyền quyết định vẫn thuộc về cơ quan thuế, kế toán không nên hiểu nhầm là được miễn hoàn toàn trách nhiệm giải trình khi cần.
Các loại thuế thường chỉ bị kiểm tra trên hồ sơ
Trong các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế tại trụ sở, cơ quan thuế thường chỉ rà soát hồ sơ khai thuế trên hệ thống đối với các sắc thuế sau:
Thứ nhất, thuế thu nhập doanh nghiệp: Cơ quan thuế đối chiếu chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, lỗ lũy kế, chênh lệch thuế – kế toán. Nếu số liệu hợp lý, không có biến động bất thường, không đề nghị chuyển lỗ lớn, doanh nghiệp có thể được chấp nhận quyết toán theo hồ sơ mà không bị kiểm tra trực tiếp.
Thứ hai, thuế thu nhập cá nhân: Với doanh nghiệp quy mô nhỏ, số lao động ít, tiền lương, tiền công ổn định, không có chính sách phúc lợi phức tạp, việc quyết toán thuế TNCN thường được xử lý trên hồ sơ, miễn là kê khai đầy đủ, khấu trừ đúng và nộp đúng hạn.
Thứ ba, thuế giá trị gia tăng: Nếu doanh nghiệp không đề nghị hoàn thuế, không có nhiều hóa đơn đầu vào rủi ro, doanh thu chịu thuế phù hợp ngành nghề và quy mô, thì việc kiểm tra GTGT chủ yếu dừng ở mức đối chiếu tờ khai, báo cáo hóa đơn, dữ liệu từ nhà cung cấp.
Thời hạn cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ và trả lời doanh nghiệp
Theo Luật Quản lý thuế, sau khi doanh nghiệp nộp hồ sơ khai quyết toán thuế, cơ quan thuế có thời hạn nhất định để kiểm tra hồ sơ. Trong các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế tại trụ sở, cơ quan thuế thường:
- Thực hiện kiểm tra hồ sơ tại cơ quan thuế (trên hệ thống iHTKK, eTax, dữ liệu hóa đơn điện tử).
- Nếu không phát hiện sai sót lớn, sẽ không ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp.
- Chỉ thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung hồ sơ nếu có chỉ tiêu bất thường hoặc nghi ngờ rủi ro.
Điều này giúp doanh nghiệp giảm đáng kể áp lực tiếp đoàn kiểm tra, tiết kiệm thời gian, chi phí chuẩn bị hồ sơ tiếp đoàn, đặc biệt là các doanh nghiệp SME nhân sự kế toán mỏng.

Thủ Tục Và Hồ Sơ Để Tăng Khả Năng Không Bị Kiểm Tra Quyết Toán Thuế
Chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế đầy đủ, minh bạch
Một trong những điều kiện quan trọng để doanh nghiệp nằm trong các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế tại trụ sở là hồ sơ quyết toán đầy đủ, số liệu hợp lý, logic. Hồ sơ thường bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN, TNCN và các phụ lục liên quan.
- Báo cáo tài chính lập theo VAS 01, thuyết minh BCTC rõ ràng.
- Bảng phân tích chênh lệch doanh thu, chi phí, lợi nhuận giữa các năm (nếu có biến động).
- Báo cáo sử dụng hóa đơn, sổ chi tiết công nợ phải thu, phải trả.
- Hợp đồng, chứng từ thanh toán, bảng lương, bảng phân bổ chi phí.
Hồ sơ càng rõ ràng, dễ kiểm tra, khả năng cơ quan thuế chấp nhận quyết toán trên hồ sơ càng cao, và doanh nghiệp dễ được xếp vào nhóm không phải kiểm tra quyết toán thuế tại trụ sở.
Trình tự nộp hồ sơ và phối hợp với cơ quan thuế
Doanh nghiệp nộp tờ khai quyết toán thuế và báo cáo tài chính qua cổng thông tin điện tử iHTKK hoặc eTax. Sau đó:
- Theo dõi thông báo tiếp nhận hồ sơ, thông báo chấp nhận/không chấp nhận tờ khai.
- Kiểm tra hộp thư điện tử, tài khoản thuế xem có yêu cầu giải trình, bổ sung không.
- Chủ động giải trình bằng văn bản, gửi file excel phân tích số liệu khi cơ quan thuế yêu cầu.
Nếu sau thời gian kiểm tra hồ sơ mà cơ quan thuế không ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở, doanh nghiệp được xem là đã hoàn thành nghĩa vụ trong kỳ xét, và thuộc các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế tại trụ sở trong năm đó.
So sánh doanh nghiệp rủi ro thấp và rủi ro cao về thuế
Để hiểu rõ hơn các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế, kế toán nên phân biệt:
- Doanh nghiệp rủi ro thấp: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận ổn định; không có hợp đồng “ảo”; không lỗ kéo dài; không có dấu hiệu chuyển giá; không xin hoàn thuế lớn; chứng từ đầy đủ, thanh toán qua ngân hàng đúng quy định.
- Doanh nghiệp rủi ro cao: Lỗ nhiều năm nhưng vẫn mở rộng hoạt động; doanh thu – lợi nhuận biến động đột ngột; xin hoàn thuế GTGT lớn; dùng nhiều hóa đơn đầu vào từ đơn vị rủi ro; chi phí bất hợp lý cao; vay mượn, góp vốn lòng vòng.
Nhóm doanh nghiệp rủi ro thấp có khả năng cao được cơ quan thuế lựa chọn là các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế tại trụ sở, hoặc tần suất kiểm tra ít hơn đáng kể so với nhóm rủi ro cao.
Đọc thêm: Giải thể công ty có phải quyết toán thuế không?
Case Study SME Và Thực Tế Áp Dụng Các Trường Hợp Không Phải Kiểm Tra Quyết Toán Thuế
Case study doanh nghiệp dịch vụ nhỏ, rủi ro thấp
Công ty A hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn, doanh thu hằng năm khoảng 3–5 tỷ, không có hoạt động xuất nhập khẩu, không xin hoàn thuế. Kế toán tuân thủ chuẩn mực VAS 01, ghi nhận doanh thu – chi phí tương đối ổn định, nộp tờ khai và tiền thuế đúng hạn, không nợ thuế.
Trong 5 năm liên tiếp, công ty A chỉ bị cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ tại cơ quan thuế, chưa lần nào bị kiểm tra tại trụ sở. Đây là ví dụ điển hình của các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế tại trụ sở do hồ sơ minh bạch, rủi ro thấp, không có yêu cầu hoàn thuế hay biến động bất thường.
Case study doanh nghiệp thương mại có biến động doanh thu
Công ty B kinh doanh thương mại, năm trước doanh thu 10 tỷ, năm sau tăng lên 40 tỷ, nhưng lợi nhuận lại giảm mạnh, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí quảng cáo tăng đột biến. Đồng thời, công ty sử dụng nhiều hóa đơn từ nhà cung cấp nằm trong danh sách rủi ro của cơ quan thuế.
Mặc dù hồ sơ quyết toán vẫn được nộp đúng hạn, nhưng với các dấu hiệu rủi ro trên, cơ quan thuế đã đưa công ty B vào kế hoạch kiểm tra tại trụ sở. Đây là ví dụ cho thấy doanh nghiệp không thuộc các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế dù đã nộp đủ hồ sơ, vì dữ liệu thể hiện mức độ rủi ro cao.
Lỗi kế toán khiến doanh nghiệp bị đưa vào diện kiểm tra
Nhiều doanh nghiệp SME đáng lẽ có thể được xếp vào các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế, nhưng do những lỗi kế toán phổ biến nên lại bị xếp vào diện rủi ro cao, bao gồm:
- Lập báo cáo tài chính không khớp với tờ khai thuế (doanh thu, chi phí, lợi nhuận khác nhau).
- Hạch toán chi phí không có đủ chứng từ hợp lệ, chi phí cá nhân hạch toán vào chi phí doanh nghiệp.
- Không đối chiếu công nợ, số liệu sổ chi tiết – tổng hợp lệch nhau, dẫn tới số liệu thiếu tin cậy.
- Gộp vốn chủ sở hữu với vốn vay cá nhân, không phân biệt khoản góp vốn và vay mượn.
- Nộp tờ khai muộn, nợ thuế thường xuyên, bị phạt chậm nộp nhiều lần.
Khắc phục các lỗi này, chuẩn hóa hệ thống sổ sách, sử dụng phần mềm kế toán và kê khai thuế điện tử là cách hiệu quả để doanh nghiệp nâng cao khả năng được xem xét như một trong các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế tại trụ sở.
Tuân thủ lưu trữ chứng từ sau khi hoàn thành quyết toán
Dù thuộc các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế tại trụ sở trong kỳ, doanh nghiệp vẫn phải lưu trữ toàn bộ chứng từ kế toán, sổ sách, báo cáo tài chính tối thiểu 10 năm theo Luật Kế toán 2015. Cơ quan thuế có thể kiểm tra lại trong thời hiệu nếu phát hiện dấu hiệu rủi ro hoặc cần xác minh thông tin.
Do đó, kế toán SME cần lưu đầy đủ hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán, bảng lương, quyết định nội bộ… theo từng năm tài chính, kể cả khi doanh nghiệp nhiều năm liền thuộc nhóm không phải kiểm tra quyết toán thuế tại trụ sở.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Các Trường Hợp Không Phải Kiểm Tra Quyết Toán Thuế
Các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế là những trường hợp nào?
Các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế tại trụ sở thường là doanh nghiệp rủi ro thấp, không xin hoàn thuế, không có biến động bất thường về doanh thu – chi phí, không lỗ kéo dài, không sử dụng nhiều hóa đơn rủi ro, không nợ thuế. Cơ quan thuế chỉ kiểm tra hồ sơ khai thuế trên hệ thống, nếu số liệu phù hợp thì không ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở.
Doanh nghiệp nhỏ có đương nhiên thuộc các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế không?
Không. Dù là doanh nghiệp nhỏ (SME), nếu có dấu hiệu rủi ro như doanh thu – chi phí bất thường, sử dụng hóa đơn mua vào từ nhà cung cấp rủi ro, lỗ nhiều năm, xin hoàn thuế lớn… thì vẫn có thể bị đưa vào kế hoạch kiểm tra tại trụ sở. Ngược lại, doanh nghiệp SME tuân thủ tốt có cơ hội lớn thuộc nhóm các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế tại trụ sở.
Thuộc các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế thì có được miễn quyết toán không?
Không. Các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế chỉ là không bị kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp, chứ không có nghĩa là được miễn kê khai, nộp hồ sơ và nộp tiền thuế. Doanh nghiệp vẫn phải lập tờ khai quyết toán, nộp báo cáo tài chính và các nghĩa vụ thuế đầy đủ, đúng hạn.
Làm thế nào để doanh nghiệp tăng khả năng thuộc nhóm không phải kiểm tra quyết toán thuế?
Doanh nghiệp nên chuẩn hóa hệ thống kế toán theo VAS, ghi nhận doanh thu – chi phí trung thực, hạn chế sử dụng hóa đơn từ nhà cung cấp rủi ro, nộp tờ khai và tiền thuế đúng hạn, tránh nợ thuế, không kê khai chi phí bất hợp lý. Sổ sách rõ ràng, minh bạch giúp doanh nghiệp được đánh giá rủi ro thấp và dễ rơi vào các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế tại trụ sở.
Nếu năm nay thuộc trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế thì các năm sau có chắc chắn không bị kiểm tra?
Không có gì đảm bảo tuyệt đối. Đánh giá rủi ro được thực hiện theo từng kỳ, căn cứ theo dữ liệu kê khai, hoàn thuế, báo cáo tài chính, thông tin hóa đơn từng năm. Một doanh nghiệp có thể thuộc các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế nhiều năm liền, nhưng nếu một năm nào đó phát sinh dấu hiệu rủi ro, cơ quan thuế vẫn có thể đưa vào kế hoạch kiểm tra tại trụ sở.
Tóm lại, các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế chủ yếu là những doanh nghiệp được cơ quan thuế đánh giá rủi ro thấp, hồ sơ minh bạch, tuân thủ tốt nghĩa vụ thuế. Kế toán SME cần chú trọng xây dựng hệ thống sổ sách rõ ràng, kê khai trung thực, tránh các lỗi thường gặp về chi phí, hóa đơn, công nợ để giảm khả năng bị kiểm tra tại trụ sở. Đồng thời, dù không bị kiểm tra, doanh nghiệp vẫn phải lưu trữ chứng từ tối thiểu 10 năm và sẵn sàng giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu. Để hiểu sâu hơn về quản lý rủi ro thuế, cách tối ưu hồ sơ quyết toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết chuyên sâu khác trên website.
Bài viết cùng chủ đề
- Điểm mới Thông tư 121/2025/TT-BTC về thủ tục hải quan & Thuế XNK
- Xử lý hàng tồn kho khi giải thể doanh nghiệp
- Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN
- Quá hạn thanh toán theo hợp đồng có được khấu trừ thuế gtgt không?
- Các trường hợp không được khấu trừ thuế gtgt đầu vào
- Các trường hợp không tính thuế đầu ra nhưng không được khấu trừ đầu vào
- Hạch Toán Nộp Thuế GTGT: Hướng Dẫn Theo VAS & Thông Tư 200/133
- Đầu ra không chịu thuế thì đầu vào có được khấu trừ không?
- Các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế TNDN
- Bị Đóng MST Có Phải Nộp Thuế Môn Bài: Quy Định & Hạch Toán

