Các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế khi giải thể

Các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế khi giải thể

Các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế khi giải thể thường áp dụng khi doanh nghiệp kê khai đầy đủ, không nợ thuế và không có dấu hiệu rủi ro.

Các trường hợp được miễn kiểm tra quyết toán thuế khi giải thể

Năm điều kiện chính theo quy định hiện hành

Về thực tế áp dụng, các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế giải thể thường đáp ứng đồng thời 5 điều kiện: nộp đầy đủ tờ khai thuế đúng hạn trong 12 tháng trước khi nộp thông báo chấm dứt hoạt động; không còn nợ thuế gốc, tiền phạt và tiền chậm nộp; báo cáo tài chính VAS 01 đã nộp phù hợp với tờ khai thuế TNDN, GTGT ít nhất 3 năm; không đề nghị hoàn thuế GTGT lớn; không có dấu hiệu rủi ro như sử dụng hóa đơn bất thường, kê khai lỗ kéo dài. Khi đó, cơ quan thuế có thể giải quyết hồ sơ theo hướng miễn kiểm tra tại trụ sở.

Tham khảo thêm: Giải thể công ty có bị thanh tra thuế không?

Đặc thù áp dụng cho SME theo Thông tư 133

Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133, quy mô đơn giản, ít giao dịch rủi ro, doanh thu và chi phí ổn định, thường dễ đạt điều kiện miễn kiểm tra hơn. Nếu SME không nợ thuế GTGT, thuế TNDN, không đề nghị hoàn thuế, số liệu báo cáo tài chính đơn giản, minh bạch thì cơ quan thuế thường chỉ kiểm tra trên hồ sơ điện tử, không xuống làm việc trực tiếp. Ngược lại, doanh nghiệp lớn áp dụng Thông tư 200 với nhiều hóa đơn đầu vào giá trị lớn, ngành nghề rủi ro cao có khả năng vẫn bị đưa vào kế hoạch kiểm tra trước khi giải thể.

So sánh miễn kiểm tra và kiểm tra quyết toán thông thường

Tiêu chí Miễn kiểm tra quyết toán Kiểm tra quyết toán thông thường
Thời gian xử lý Xem xét hồ sơ, xác nhận nhanh qua eTax Làm việc tại trụ sở 30–90 ngày, có biên bản kiểm tra
Rủi ro truy thu Thấp, chủ yếu hậu kiểm trên dữ liệu Cao, dễ phát sinh truy thu và phạt 20%

Như vậy, đạt điều kiện miễn kiểm tra sẽ giúp doanh nghiệp rút ngắn đáng kể thời gian giải thể và giảm rủi ro phát sinh chi phí thuế ngoài dự kiến.

Hồ sơ và quy trình chứng minh đủ điều kiện miễn kiểm tra

Chứng từ bắt buộc để được xem xét miễn kiểm tra

Khi lập hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, kế toán cần chuẩn bị đầy đủ: tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN kỳ cuối cùng, báo cáo tài chính theo VAS 01 (áp dụng Thông tư 200 hoặc 133), sao kê tài khoản thuế phải nộp TK 333 thể hiện không còn nợ, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và hồ sơ hủy hóa đơn. Chi phí giải thể cần được hạch toán rõ ràng, thường ghi nhận: Nợ TK 421 / Có TK 111, 112, kèm chứng từ hợp lệ để cơ quan thuế yên tâm không có chi phí “ảo”.

Quy trình nộp hồ sơ xin miễn kiểm tra quyết toán thuế

Thông thường, doanh nghiệp gửi thông báo giải thể kèm hồ sơ quyết toán thuế và cam kết đã đáp ứng đủ các điều kiện không phải kiểm tra quyết toán thuế giải thể. Cơ quan thuế đối chiếu dữ liệu trên hệ thống, kiểm tra tình trạng nợ, lịch sử kê khai, kết quả phân tích rủi ro. Nếu phù hợp, chi cục thuế sẽ ra thông báo xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế trên hệ thống, doanh nghiệp không phải tiếp đoàn kiểm tra tại chỗ, có thể tiếp tục nộp hồ sơ giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ bổ sung và lưu trữ sau khi được miễn kiểm tra

Mặc dù được miễn kiểm tra, doanh nghiệp vẫn phải lưu trữ đầy đủ hóa đơn điện tử, hợp đồng, biên bản thanh lý tài sản cố định, bảng lương, bảng phân bổ chi phí… tối thiểu 10 năm theo Luật Kế toán. Một số trường hợp cơ quan thuế có thể yêu cầu bổ sung tài liệu giải trình trước khi ra thông báo xác nhận. Nếu sau này phát hiện sai sót qua hệ thống dữ liệu, doanh nghiệp vẫn có thể bị hậu kiểm, truy thu và xử phạt nên việc lưu trữ chứng từ và hạch toán chuẩn ngay từ đầu là rất quan trọng.

Rủi ro không đủ điều kiện miễn và ví dụ thực tế

Sai sót thường gặp làm mất quyền miễn kiểm tra

Nhiều doanh nghiệp bị từ chối áp dụng các trường hợp không phải kiểm tra quyết toán thuế giải thể vì những lỗi tưởng nhỏ nhưng rất “chí mạng”: chậm nộp tờ khai một vài tháng gần kỳ giải thể, còn nợ tiền phạt chậm nộp cũ, chênh lệch số liệu doanh thu, chi phí giữa báo cáo tài chính và tờ khai thuế GTGT, TNDN, hoặc kê khai lỗ bất thường mà không có thuyết minh. Khi đó, hồ sơ sẽ được chuyển sang diện kiểm tra, phát sinh nguy cơ truy thu thuế và phạt 20% do khai sai.

Case study: SME được miễn kiểm tra theo điều kiện

Giả sử Công ty TNHH XYZ là SME áp dụng Thông tư 133, doanh thu ổn định, không đề nghị hoàn thuế GTGT. Trong 24 tháng trước giải thể, công ty nộp đầy đủ tờ khai đúng hạn, không nợ thuế, số liệu BCTC trùng khớp với tờ khai thuế. Khi gửi thông báo giải thể, XYZ kèm theo cam kết và bảng đối chiếu nợ thuế. Cơ quan thuế kiểm tra trên hệ thống, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế sau khoảng một tuần. Nhờ vậy, doanh nghiệp giải thể trong vòng dưới 90 ngày, không phải tiếp đoàn kiểm tra, tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí.

Kinh nghiệm xử lý khi bị từ chối miễn kiểm tra

Nếu cơ quan thuế thông báo không đủ điều kiện miễn, kế toán cần rà soát ngay các nguyên nhân: nợ thuế, chậm tờ khai, sai lệch số liệu. Trường hợp có thể khắc phục, doanh nghiệp nên nộp bổ sung tờ khai, nộp đủ số thuế, tiền phạt rồi đề nghị cơ quan thuế xem xét lại. Nếu cho rằng việc từ chối không đúng quy định, doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo trình tự Luật Khiếu nại, nhưng song song vẫn nên chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, sổ sách trong trường hợp bị chuyển sang diện kiểm tra tại trụ sở.

Câu hỏi thường gặp về miễn kiểm tra quyết toán thuế khi giải thể

Có bao nhiêu điều kiện chính để được miễn kiểm tra quyết toán thuế giải thể?

Thực tế áp dụng cho thấy thường có khoảng 5 nhóm điều kiện: nộp đầy đủ tờ khai thuế đúng hạn trong thời gian gần giải thể; không nợ thuế, tiền phạt; báo cáo tài chính VAS 01 phù hợp với số liệu tờ khai ít nhất 3 năm; không đề nghị hoàn thuế GTGT lớn; không có dấu hiệu rủi ro về hóa đơn, lỗ bất thường. Đáp ứng đủ các điều kiện này sẽ giúp doanh nghiệp dễ được xử lý theo hướng miễn kiểm tra.

Doanh nghiệp SME có dễ được miễn kiểm tra hơn doanh nghiệp lớn không?

Doanh nghiệp SME áp dụng Thông tư 133, quy mô nhỏ, ít giao dịch và không đề nghị hoàn thuế GTGT thường được xếp loại rủi ro thấp, do đó xác suất được miễn kiểm tra quyết toán thuế giải thể cao hơn. Ngược lại, doanh nghiệp lớn áp dụng Thông tư 200, doanh thu lớn, nhiều hóa đơn đầu vào, đầu ra giá trị cao dễ nằm trong diện phải kiểm tra, nhất là khi có dấu hiệu sai lệch số liệu hoặc lỗ kéo dài.

Nếu không đủ điều kiện miễn kiểm tra thì thủ tục giải thể kéo dài bao lâu?

Khi không đủ điều kiện miễn, hồ sơ sẽ được cơ quan thuế đưa vào kế hoạch kiểm tra quyết toán thông thường. Thời gian làm việc tại doanh nghiệp có thể kéo dài 30–90 ngày tùy quy mô, mức độ phức tạp và số năm kiểm tra. Sau khi có biên bản, nghĩa vụ truy thu, phạt, tiền chậm nộp được xác định xong thì cơ quan thuế mới xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế để doanh nghiệp tiếp tục thủ tục giải thể với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Sau khi được miễn kiểm tra, có còn rủi ro bị truy thu thuế không?

Miễn kiểm tra tại trụ sở không có nghĩa là miễn hoàn toàn trách nhiệm thuế. Cơ quan thuế vẫn có thể thực hiện hậu kiểm dựa trên dữ liệu hóa đơn điện tử, tờ khai đã nộp. Nếu phát hiện doanh nghiệp khai sai, thiếu thuế, vẫn có thể ra quyết định truy thu, tính tiền chậm nộp và phạt vi phạm. Vì vậy, sau khi được miễn, doanh nghiệp vẫn phải lưu trữ chứng từ tối thiểu 10 năm và đảm bảo hồ sơ quyết toán trung thực, chính xác.

Tóm lại, nắm rõ các trường hợp được miễn kiểm tra quyết toán thuế khi giải thể giúp doanh nghiệp xây dựng hồ sơ rủi ro thấp, nộp tờ khai đúng hạn, không để nợ thuế và chuẩn hóa BCTC theo VAS 01. Làm tốt từ đầu giúp rút ngắn thời gian giải thể và giảm nguy cơ truy thu, xử phạt. Doanh nghiệp nên thường xuyên rà soát quy trình, cập nhật quy định thuế – kế toán và tham khảo hướng dẫn về quyết toán thuế TNDN, chi phí được trừ và thanh tra thuế để chuẩn bị hồ sơ đầy đủ.

Bài viết cùng chủ đề