Hạch Toán Nộp Thuế GTGT: Hướng Dẫn Theo VAS & Thông Tư 200/133
Hạch toán nộp thuế GTGT là kỹ năng quan trọng với kế toán, nhưng nhiều doanh nghiệp SME vẫn lúng túng khi xử lý TK 3331, thuế âm/dương và thời điểm ghi nhận nghĩa vụ thuế. Chỉ một bút toán sai hoặc nộp chậm vài ngày cũng có thể bị phạt 0,03%/ngày theo Nghị định 125/2020, ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền và báo cáo tài chính. Bài viết sẽ hướng dẫn chi tiết cách hạch toán thuế GTGT theo Thông tư 200, 133 và VAS, kèm ví dụ thực tế và các lỗi thường gặp để giúp kế toán kê khai – quyết toán đúng và tránh rủi ro.
Quy Định Pháp Lý Và Chế Độ Tài Khoản Hạch Toán Thuế GTGT
Các tài khoản sử dụng khi hạch toán nộp thuế GTGT
Trong hạch toán nộp thuế GTGT, kế toán chủ yếu sử dụng: TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp; TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ; TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ ghi nhận riêng thuế GTGT đầu vào – đầu ra, trong khi đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp không mở TK 133, toàn bộ thuế GTGT tính vào chi phí hoặc giá vốn.
Căn cứ từ Thông tư 200/133 và Luật Thuế GTGT
Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định nguyên tắc hạch toán thuế GTGT, phù hợp với Luật Thuế GTGT và chuẩn mực VAS 16 về thuế thu nhập hiện hành. Thuế GTGT phải nộp được xác định trên tờ khai 01/GTGT theo phương pháp khấu trừ, thời hạn nộp tờ khai và tiền thuế thường là ngày 20 của tháng tiếp theo (kê khai tháng) hoặc ngày 30 tháng đầu quý sau (kê khai quý), tùy quy mô doanh thu và thông báo của cơ quan thuế.
Phạm vi áp dụng cho doanh nghiệp SME
Phần lớn doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) áp dụng phương pháp khấu trừ, sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020. Kế toán cần đảm bảo: hóa đơn đầu vào hợp lệ, thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu; hóa đơn đầu ra xuất đúng thời điểm; số liệu thuế GTGT khớp với sổ kế toán, tờ khai và báo cáo tài chính để tránh rủi ro khi thanh tra, quyết toán cuối năm.

Hướng Dẫn Bút Toán Và Quy Trình Nộp Thuế GTGT Theo VAS
Bút toán cơ bản tính và nộp thuế GTGT
Giả sử trong kỳ, doanh nghiệp có doanh thu chịu thuế GTGT 10%, giá chưa thuế 1 tỷ, thuế GTGT đầu ra 100 triệu; thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ là 60 triệu. Thuế GTGT phải nộp = 100 – 60 = 40 triệu. Khi xác định số thuế phải nộp, kế toán kết chuyển: Nợ TK 3331 60 triệu/Có TK 133 60 triệu; số dư có TK 3331 là 40 triệu. Khi nộp thuế: Nợ TK 3331 40 triệu/Có TK 111, 112 40 triệu (nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản cho ngân sách).
Hạch toán đặc thù theo chuẩn mực và quyết toán cuối năm
Trường hợp thuế GTGT đầu vào lớn hơn đầu ra, TK 3331 có số dư Nợ (thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ sau). Kế toán không hạch toán nộp thuế, mà chuyển số dư này sang kỳ sau hoặc làm hồ sơ xin hoàn nếu đáp ứng điều kiện. Cuối năm tài chính, doanh nghiệp đối chiếu số dư TK 3331 với chỉ tiêu thuế GTGT còn phải nộp/còn được khấu trừ trên tờ khai cuối cùng, đảm bảo khớp số liệu khi lập báo cáo tài chính theo VAS 01.
Quy trình kê khai và nộp thuế GTGT qua iHTKK/eTax
Quy trình chuẩn gồm: (1) Chốt sổ hóa đơn điện tử đầu ra, đầu vào; (2) Lập tờ khai 01/GTGT theo tháng/quý, gửi qua iHTKK/eTax trước hạn; (3) Đối chiếu số thuế phải nộp trên tờ khai với số dư TK 3331; (4) Lập Ủy nhiệm chi hoặc phiếu chi nộp thuế; (5) Hạch toán bút toán nộp thuế GTGT; (6) Lưu chứng từ nộp thuế, báo cáo phục vụ quyết toán thuế GTGT và thuế TNDN cuối năm.

Sai Sót Thường Gặp, Rủi Ro Và Kinh Nghiệm Xử Lý
Lỗi hạch toán và mức xử phạt cụ thể
Sai sót thường gặp gồm: hạch toán nhầm TK (ghi thẳng vào chi phí thay vì TK 3331), không kết chuyển thuế GTGT đầu vào – đầu ra, bỏ sót hóa đơn dẫn đến kê khai thiếu thuế, hoặc chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định. Khi cơ quan thuế kiểm tra, doanh nghiệp có thể bị truy thu, phạt 20% số thuế thiếu và tiền chậm nộp 0,03%/ngày theo Nghị định 125/2020, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và dòng tiền.
Kinh nghiệm khắc phục khi bị kiểm tra thuế GTGT
Khi nhận thông báo kiểm tra, kế toán nên chủ động rà soát sổ chi tiết TK 133, 3331, đối chiếu với tờ khai GTGT, sổ cái và sổ phụ ngân hàng. Nếu phát hiện sai sót, hãy lập tờ khai bổ sung, hạch toán điều chỉnh bút toán nộp thuế, nộp thêm tiền thuế trước khi đoàn kiểm tra làm việc để được giảm nhẹ xử phạt. Thực tế, nhiều doanh nghiệp SME đã giảm được tiền phạt nhờ chuẩn bị kỹ hồ sơ, lưu trữ đầy đủ hóa đơn điện tử, chứng từ thanh toán và biên bản đối chiếu công nợ thuế.
Lưu ý tuân thủ và so sánh VAS – IFRS
| Theo VAS/Thông tư 200, thuế GTGT được trình bày tách biệt với doanh thu, chi phí, không phải là yếu tố của giá bán; TK 133, 3331 phản ánh quan hệ với Nhà nước về thuế GTGT. |
| Theo IFRS, VAT cũng là thuế gián thu, nhưng cách trình bày có thể linh hoạt hơn tùy từng chuẩn mực; về bản chất, phần VAT phải nộp/hoàn lại không ảnh hưởng doanh thu thuần nếu được tách riêng. |

FAQ Về Hạch Toán Nộp Thuế GTGT
Câu 1: Bút toán nộp thuế GTGT phải nộp như thế nào?
Khi nộp tiền thuế GTGT vào ngân sách, kế toán ghi: Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp/Có TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. Bút toán này ghi nhận nghĩa vụ thuế đã thanh toán sau khi đã xác định số thuế phải nộp trên tờ khai 01/GTGT.
Câu 2: Thuế GTGT âm thì hạch toán ra sao?
Khi thuế GTGT đầu vào lớn hơn đầu ra, TK 3331 có số dư Nợ, doanh nghiệp được chuyển số thuế âm sang kỳ sau hoặc lập hồ sơ hoàn thuế nếu đủ điều kiện. Không hạch toán bút toán nộp thuế trong trường hợp này, mà chỉ theo dõi số dư để khấu trừ hoặc hoàn trong các kỳ tiếp theo.
Câu 3: Hạch toán GTGT theo Thông tư 200 khác Thông tư 133 thế nào?
Về nguyên tắc bút toán, Thông tư 200 và 133 khá tương đồng: cùng sử dụng TK 133, 3331 để phản ánh thuế GTGT đầu vào, đầu ra và số phải nộp. Khác biệt chủ yếu ở mức độ chi tiết, biểu mẫu sổ sách và đối tượng áp dụng, nhưng cả hai đều tuân thủ chuẩn mực VAS về trình bày thuế gián thu trên báo cáo tài chính.
Câu 4: Chậm nộp thuế GTGT bị phạt bao nhiêu?
Nếu doanh nghiệp nộp chậm tiền thuế GTGT so với thời hạn, sẽ bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền chậm nộp theo Nghị định 125/2020. Trường hợp kê khai thiếu dẫn đến thiếu thuế, ngoài tiền chậm nộp còn có thể bị phạt 20% số thuế thiếu, nên cần theo dõi sát thời hạn nộp và đối chiếu số liệu trước khi nộp tờ khai.
Tóm lại, hạch toán nộp thuế GTGT không chỉ là bút toán Nợ 3331/Có 111, 112 mà là một quy trình gắn với hóa đơn, kê khai và báo cáo tài chính. Làm đúng giúp tránh truy thu, phạt chậm nộp và phản ánh chính xác nghĩa vụ thuế. Kế toán SME nên thường xuyên kiểm tra TK 133, 3331, cập nhật quy định mới và dùng checklist cho từng kỳ kê khai – nộp thuế để hạn chế sai sót.
Bài viết cùng chủ đề
- Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN
- Quá hạn thanh toán theo hợp đồng có được khấu trừ thuế gtgt không?
- Các trường hợp không được khấu trừ thuế gtgt đầu vào
- Đầu ra không chịu thuế thì đầu vào có được khấu trừ không?
- Bị Đóng MST Có Phải Nộp Thuế Môn Bài: Quy Định & Hạch Toán
- Hạch toán tăng vốn điều lệ từ lợi nhuận sau thuế: Hướng dẫn VAS
- Doanh nghiệp siêu nhỏ có được miễn thuế TNDN không? Hướng dẫn 2025
- Mẫu công văn xin hoãn quyết toán thuế
- Thuế môn bài hộ kinh doanh cá thể: Mức thu, thời hạn và cách kê khai 2025
- Quy trình quyết toán thuế doanh nghiệp

