Thời hạn tạm nhập tái xuất theo Thông tư 39
Thời hạn tạm nhập tái xuất theo Thông tư 39 là nội dung quan trọng mà doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần nắm rõ để tránh rủi ro pháp lý. Thực tế, hơn 30% doanh nghiệp logistics gặp khó khăn trong việc quản lý thời gian lưu hàng, dẫn đến phát sinh chi phí phạt và thủ tục rắc rối. Việc hiểu và tuân thủ đúng quy định về thời hạn, điều kiện gia hạn và hậu quả vi phạm giúp doanh nghiệp chủ động quản lý hàng hóa, đảm bảo tuân thủ pháp luật hải quan.
Tạm nhập tái xuất là gì và quy định pháp lý liên quan
Định nghĩa tạm nhập tái xuất hàng hóa
Tạm nhập tái xuất là việc nhập hàng hóa vào lãnh thổ Việt Nam trong thời hạn nhất định với mục đích phục vụ triển lãm, hội chợ, gia công, sửa chữa hoặc các hoạt động kinh doanh tạm thời, sau đó xuất khẩu toàn bộ ra nước ngoài. Hàng hóa tạm nhập tái xuất không phải nộp thuế nhập khẩu nhưng phải được giám sát chặt chẽ về thời gian và tình trạng hàng hóa.
Các văn bản pháp luật quy định về tạm nhập tái xuất
Thông tư 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính là văn bản chủ yếu hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng tạm nhập tái xuất, quy định chi tiết về hồ sơ, thời hạn và điều kiện áp dụng. Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát và kiểm soát hải quan. Các doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ điều kiện về đăng ký kinh doanh, có hợp đồng hoặc văn bản chứng minh mục đích tạm nhập tái xuất hợp pháp.
Tìm hiểu thêm: Tạm nhập tái xuất là gì? Thủ tục tạm nhập tái xuất

Thời hạn tạm nhập tái xuất hàng hóa theo Thông tư 39
Thời gian lưu lại tối đa tại Việt Nam cho hàng tạm nhập tái xuất
Theo quy định tại Thông tư 39/2018/TT-BTC, thời hạn tạm nhập tái xuất hàng hóa không vượt quá 60 ngày kể từ ngày hàng hóa được thông quan nhập khẩu. Đối với một số trường hợp đặc biệt như hàng phục vụ triển lãm, hội chợ quốc tế, thời gian có thể kéo dài đến 90 ngày. Hàng phục vụ sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị có thời hạn tối đa 120 ngày tùy theo tính chất công việc và hợp đồng.
Quy trình xin gia hạn thời hạn tạm nhập tái xuất
Doanh nghiệp có thể xin gia hạn thời gian tạm nhập tái xuất bằng cách nộp văn bản đề nghị gia hạn đến Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục trước khi hết thời hạn ít nhất 05 ngày làm việc. Hồ sơ gia hạn gồm: văn bản đề nghị nêu rõ lý do, bản sao hợp đồng hoặc giấy tờ chứng minh lý do gia hạn hợp lý. Cơ quan hải quan sẽ xem xét và phản hồi trong vòng 03 ngày làm việc.
Thời điểm bắt đầu và kết thúc tính thời hạn
Thời hạn tạm nhập tái xuất bắt đầu tính từ ngày cơ quan hải quan thông quan cho hàng hóa nhập khẩu và kết thúc khi hàng hóa được xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc chuyển sang hình thức khác theo quy định. Doanh nghiệp cần theo dõi chặt chẽ ngày thông quan ghi trên tờ khai hải quan để tính toán chính xác thời gian còn lại.

Thủ tục hải quan và các biện pháp quản lý tạm nhập tái xuất
Hồ sơ, giấy tờ cần thiết khi làm thủ tục tạm nhập tái xuất
Hồ sơ tạm nhập tái xuất bao gồm:
+ Tờ khai hải quan nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK
+ Hợp đồng thương mại hoặc văn bản thỏa thuận tạm nhập tái xuất
+ Chứng từ vận tải (bill of lading, phiếu giao hàng)
+ Giấy phép, chứng nhận chất lượng nếu hàng hóa thuộc diện kiểm tra chuyên ngành
+ Bảo lãnh ngân hàng hoặc biện pháp bảo đảm khác theo yêu cầu của cơ quan hải quan
Các biện pháp giám sát và kiểm soát hàng hóa tạm nhập
Hàng tạm nhập tái xuất phải được lưu giữ tại kho ngoại quan hoặc địa điểm được cơ quan hải quan chấp thuận. Doanh nghiệp phải thực hiện niêm phong, ghi nhận sổ sách theo dõi và chịu trách nhiệm bảo quản nguyên trạng hàng hóa. Cơ quan hải quan có quyền kiểm tra đột xuất bất kỳ lúc nào trong thời gian lưu hàng để đảm bảo tuân thủ quy định.
Xử lý trường hợp quá hạn hoặc vi phạm quy định
Khi quá thời hạn tạm nhập tái xuất, doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP với mức phạt từ 5 đến 20 triệu đồng tùy mức độ vi phạm. Hàng hóa có thể bị buộc tái xuất ngay lập tức, chuyển sang nhập khẩu chính ngạch với việc nộp đầy đủ thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng, hoặc bị tịch thu trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng.

FAQ – Giải đáp nhanh về thời hạn tạm nhập tái xuất theo Thông tư 39
Thời hạn tạm nhập tái xuất hàng hóa theo quy định là bao lâu?
Thời hạn cơ bản là 60 ngày kể từ ngày thông quan, có thể kéo dài đến 90-120 ngày tùy mục đích sử dụng và tính chất hàng hóa theo Thông tư 39/2018/TT-BTC.
Có thể gia hạn thời gian tạm nhập tái xuất không? Điều kiện ra sao?
Có thể gia hạn nếu có lý do chính đáng. Doanh nghiệp cần nộp văn bản đề nghị trước khi hết hạn ít nhất 05 ngày làm việc kèm chứng từ chứng minh lý do hợp lý như hợp đồng kéo dài, sự cố bất khả kháng.
Hậu quả và xử lý khi quá thời hạn tạm nhập tái xuất là gì?
Vi phạm quá thời hạn bị phạt tiền từ 5-20 triệu đồng, buộc tái xuất ngay hoặc chuyển sang nhập khẩu chính thức với đầy đủ thuế suất. Trường hợp nghiêm trọng có thể bị tịch thu hàng hóa và xử lý hình sự.
Thủ tục xin gia hạn thời gian tạm nhập tái xuất gồm những gì?
Gồm văn bản đề nghị gia hạn nêu rõ lý do, bản sao hợp đồng hoặc giấy tờ chứng minh, nộp cho Chi cục Hải quan nơi thông quan hàng hóa. Thời gian xử lý khoảng 03 ngày làm việc.
Doanh nghiệp có thể chuyển hàng tạm nhập tái xuất sang nhập khẩu thông thường không?
Có thể chuyển đổi bằng cách làm thủ tục bổ sung, kê khai lại tờ khai hải quan và nộp đầy đủ thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Nắm vững thời hạn tạm nhập tái xuất theo Thông tư 39/2018/TT-BTC giúp doanh nghiệp xuất nhập khẩu chủ động quản lý hàng hóa và tránh rủi ro pháp lý. Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống theo dõi thời hạn chặt chẽ, chuẩn bị hồ sơ gia hạn kịp thời khi cần và tuân thủ đúng quy định hải quan. Để hiểu rõ hơn về quy định hải quan, thuế xuất nhập khẩu và thủ tục logistics, doanh nghiệp nên tham khảo các hướng dẫn chính thức từ Tổng cục Hải quan Việt Nam.
Bài viết cùng chủ đề
- Dịch vụ kế toán – thuế trọn gói tại Hà Nội
- Hạch toán hóa đơn thay thế
- Doanh thu hộ kinh doanh bao nhiêu thì phải đóng thuế
- Hạch toán chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông
- Hạch toán chuyển nhượng vốn góp trong công ty tnhh
- Hợp đồng góp vốn kinh doanh giữa 3 cá nhân
- Hợp đồng góp vốn kinh doanh giữa 2 cá nhân
- Chi phí phát sinh trong thời gian tạm ngừng kinh doanh
- Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp báo cáo tài chính?
- Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh trong bao lâu?

