Nguyên giá tài sản cố định có bao gồm thuế gtgt không?

Nguyên giá tài sản cố định có bao gồm thuế gtgt không?

Nguyên giá tài sản cố định có bao gồm thuế GTGT không? là thắc mắc phổ biến của nhiều kế toán SME khi ghi nhận tài sản cố định (TSCĐ) và quyết toán thuế TNDN cuối năm. Không ít doanh nghiệp Việt Nam bị thanh tra phát hiện hạch toán sai nguyên giá do nhầm lẫn về việc tính hay không tính thuế GTGT đầu vào, dẫn đến phải điều chỉnh báo cáo tài chính và chịu phạt.

Theo VAS 04 và Thông tư 200/2014/TT-BTC, nguyên giá TSCĐ chỉ bao gồm thuế GTGT khi thuế này không được khấu trừ. Hiểu đúng quy định giúp doanh nghiệp hạch toán chính xác và tránh rủi ro khi kê khai thuế GTGT.

Quy định pháp lý về nguyên giá tài sản cố định 

Khái niệm nguyên giá theo VAS 03

Theo VAS 04 (Tài sản cố định hữu hình), nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản ở trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Bao gồm: giá mua, chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử và các chi phí liên quan trực tiếp. Thuế GTGT đầu vào chỉ được tính vào nguyên giá nếu không đủ điều kiện khấu trừ theo Luật Thuế GTGT.

Nguyên tắc thuế GTGT:
Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ và tài sản phục vụ hoạt động chịu thuế GTGT, thì thuế GTGT đầu vào hạch toán vào TK 133, không tính vào nguyên giá.

Phạm vi áp dụng:
Áp dụng cho mọi TSCĐ hữu hình (nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải) và TSCĐ vô hình khi doanh nghiệp có quyền khấu trừ thuế GTGT theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15.

Tham khảo thêm: Nguyên giá tscđ được ghi nhận theo nguyên tắc nào?

Căn cứ pháp lý liên quan

Quy định về nguyên giá TSCĐ và thuế GTGT được nêu rõ tại: VAS 04, Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC về chế độ kế toán, Luật Thuế GTGT và Thông tư 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi bổ sung) về hướng dẫn thuế GTGT. Theo đó, doanh nghiệp kê khai theo phương pháp khấu trừ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu có hóa đơn điện tử hợp lệ theo Nghị định 123/2020.

Thuế GTGT trong nguyên giá

Theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 và Thông tư 219/2013/TT-BTC, thuế GTGT KHÔNG được tính vào nguyên giá nếu được khấu trừ, nhưng BẮT BUỘC tính vào nguyên giá nếu thuộc các trường hợp không được khấu trừ: TSCĐ không phục vụ hoạt động chịu thuế GTGT, ô tô dưới 9 chỗ có giá trị trên 1,6 tỷ đồng (phần vượt), hóa đơn không hợp lệ hoặc thanh toán tiền mặt từ 5 triệu đồng trở lên từ 01/07/2025. Bảng so sánh:

Tình huống Nguyên giá (TK 211) VAT (TK 133)
TSCĐ được khấu trừ VAT Giá mua (không VAT) Ghi Nợ riêng
TSCĐ không khấu trừ VAT Giá mua + VAT Không ghi

Liên hệ báo cáo tài chính VAS

Ảnh hưởng của nguyên giá TSCĐ theo VAS 03
Nguyên giá quyết định mức khấu hao hàng tháng, từ đó tác động trực tiếp đến chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và lợi nhuận theo VAS 21. Nguyên giá càng cao → khấu hao lớn → chi phí tăng → lợi nhuận giảm → thuế TNDN phải nộp giảm.

So sánh với IFRS 16
VAS 03 không có cơ chế vốn hóa chi phí thuê dài hạn như IFRS 16, nhưng nguyên tắc loại trừ thuế GTGT được khấu trừ ra khỏi nguyên giá là tương tự.

Lưu ý quan trọng
Khấu hao chỉ được tính vào chi phí được trừ nếu nguyên giá xác định đúng theo chứng từ hợp lệ và VAS 03. Sai nguyên giá sẽ làm sai khấu hao và có thể bị loại toàn bộ chi phí khấu hao khi kiểm tra thuế.

Cách tính và hạch toán nguyên giá tài sản cố định 

Nguyên tắc xác định nguyên giá có VAT hay không

Công thức tính nguyên giá TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ = Giá mua (chưa VAT) + Chi phí liên quan trực tiếp.

Nếu doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, VAT không tính vào nguyên giá. Nếu không được khấu trừ (doanh nghiệp không kê khai thuế GTGT hoặc mua TSCĐ phục vụ sản xuất hàng hóa không chịu thuế), VAT phải cộng vào nguyên giá.

Ví dụ

  • Giá mua máy móc: 500 triệu (chưa VAT)

  • Thuế GTGT 10%: 50 triệu

  • Vận chuyển: 10 triệu

  • Lắp đặt: 20 triệu

Nguyên giá TSCĐ = 500 + 10 + 20 = 530 triệu đồng

Bút toán ghi nhận

  • Nợ TK 211: 530.000.000

  • Nợ TK 133: 50.000.000

  • TK 112: 580.000.000

Ghi nhớ: Thuế GTGT đầu vào (50 triệu) được khấu trừ ghi vào TK 133, không tính vào nguyên giá TSCĐ.

Trường hợp đặc biệt ô tô và nhập khẩu

Ô tô dưới 9 chỗ giá trị > 1,6 tỷ
Theo Thông tư 151/2014/TT-BTC, doanh nghiệp chỉ được khấu trừ VAT tương ứng 1,6 tỷ, phần VAT của giá trị vượt phải vốn hóa vào nguyên giá.

Ví dụ:

  • Giá chưa thuế: 2 tỷ; VAT: 200 triệu

  • VAT được khấu trừ: (1,6/2) × 200 = 160 triệu

  • VAT vốn hóa: 40 triệu

  • Nguyên giá: 2.000 + 40 = 2.040 triệu

Bút toán:

  • Nợ 211: 2.040.000.000

  • Nợ 133: 160.000.000

  • Có 112: 2.200.000.000

TSCĐ nhập khẩu:
Nguyên giá = Giá CIF + thuế NK + chi phí thông quan + lắp đặt.
VAT nhập khẩu được khấu trừ riêng (TK 133) nếu đủ điều kiện, không tính vào nguyên giá.

Chứng từ: Tờ khai hải quan, chứng từ nộp thuế NK–VAT, hóa đơn GTGT theo NĐ 123/2020.

Hồ sơ chứng từ và thủ tục kê khai

Nội dung Chi tiết
Chứng từ bắt buộc
  • Hợp đồng mua bán.
  • Hóa đơn điện tử hợp lệ.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng (nếu giá trị từ 20 triệu trở lên).
  • Biên bản giao nhận tài sản.
  • Biên bản nghiệm thu lắp đặt (nếu có).
Kê khai & lưu trữ thuế GTGT đầu vào Thuế GTGT đầu vào được kê khai khấu trừ trên tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT trong kỳ phát sinh hóa đơn.

Thời hạn lưu trữ:
  • Tối thiểu 05 năm theo Luật Kế toán.
  • 10 năm theo Luật Quản lý thuế.

Quy trình kê khai và quyết toán

Trước khi tính khấu hao, doanh nghiệp phải:

Bước 1: Xác định nguyên giá đúng theo chứng từ;

Bước 2: Đăng ký TSCĐ trong hệ thống quản lý nội bộ;

Bước 3: Kê khai VAT đầu vào trên tờ khai 01/GTGT, loại phần không được khấu trừ tại chỉ tiêu 38;

Bước 4: Xác định thời gian khấu hao theo Thông tư 45/2013 (máy móc 7–10 năm, ô tô 6–10 năm).

Nếu phát hiện sai nguyên giá sau khi đã khấu hao, cần:

+ Lập biên bản điều chỉnh nguyên giá;

+ Điều chỉnh hồi tố khấu hao các kỳ trước;

+ Nộp bổ sung quyết toán TNDN nếu chênh lệch trọng yếu.

Hồ sơ phải lưu trữ 10 năm gồm: hóa đơn, hợp đồng, chứng từ thanh toán, nghiệm thu và các biên bản liên quan.

Sai sót thường gặp và kinh nghiệm xử lý

Lỗi tính nguyên giá phổ biến

Các lỗi phổ biến khi xác định nguyên giá TSCĐ (kế toán SME):

  1. Hạch toán VAT vào nguyên giá dù đã được khấu trừ, làm nguyên giá tăng sai → khấu hao cao → bị loại chi phí khi thanh tra.

  2. Không đưa phần VAT không được khấu trừ vào nguyên giá (như ô tô > 1,6 tỷ), làm nguyên giá thấp → khấu hao thiếu.

  3. Case điển hình:

    • Công ty XYZ mua ô tô 2 tỷ + VAT 200 triệu.

    • Kế toán ghi nguyên giá 2 tỷ, khấu trừ đủ 200 triệu VAT → sai.

    • Thanh tra điều chỉnh nguyên giá thành 2,04 tỷ, chỉ cho khấu trừ 160 triệu.

    • 100 triệu khấu hao đã tính sai bị loại → truy thu 20 triệu thuế TNDN (20%).

  4. Thiếu hoặc sai chứng từ: hóa đơn không hợp lệ, không có thanh toán qua ngân hàng cho hóa đơn > 5 triệu → không đủ điều kiện khấu trừ thuế và tính vào chi phí.

Rủi ro phạt thanh tra thuế

Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, xác định sai nguyên giá làm khai thiếu thuế TNDN sẽ bị phạt 20% số thuế truy thu và tiền chậm nộp 0,03%/ngày.
Ví dụ: Khấu hao sai tăng 500 triệu → thiếu thuế TNDN 100 triệu. Sau 2 năm phải nộp:

  • Thuế truy thu: 100 triệu

  • Phạt 20%: 20 triệu

  • Chậm nộp: 21,6 triệu (0,03% × 720 ngày)
    → Tổng: 141,6 triệu

Rủi ro phổ biến:

  • Tính VAT vào nguyên giá dù được khấu trừ → khấu hao cao → truy thu thuế.

  • Không vốn hóa phần VAT không được khấu trừ (ô tô >1,6 tỷ) → khấu hao thấp → mất quyền lợi.

  • Thiếu chứng từ hợp lệ → TSCĐ không đủ điều kiện ghi nhận → không được khấu hao.

Hậu quả: Giảm dòng tiền đột ngột, ảnh hưởng kế hoạch đầu tư và làm giảm uy tín với cơ quan thuế.

Case thực tế
Công ty A bị thanh tra yêu cầu giải trình nguyên giá 3 ô tô trị giá 7 tỷ. Kế toán xuất trình đầy đủ hồ sơ, biên bản phân bổ VAT theo quy định ô tô >1,6 tỷ và sổ TSCĐ → được chấp nhận, không bị điều chỉnh.

Khuyến nghị
Với dự án đầu tư TSCĐ trên 5 tỷ, nên tham khảo ý kiến cơ quan thuế trước khi hạch toán để giảm rủi ro tranh chấp về nguyên giá sau này.

Kinh nghiệm tuân thủ thực tế

Khi bị thanh tra yêu cầu giải trình về nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp cần chuẩn bị: hợp đồng mua bán, hóa đơn gốc, chứng từ thanh toán, biên bản giao nhận, sổ TSCĐ chi tiết. Nếu phát hiện sai sót trước khi thanh tra, nên chủ động kê khai bổ sung để được giảm mức phạt.

Lưu ý: không khai man giá trị TSCĐ hoặc sử dụng hóa đơn không hợp pháp.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Nguyên giá TSCĐ có bao gồm VAT không?

Nguyên giá TSCĐ chỉ bao gồm VAT khi thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và có hóa đơn hợp lệ, VAT không tính vào nguyên giá mà được ghi nhận riêng để khấu trừ.

Khi nào VAT được khấu trừ cho TSCĐ?

VAT được khấu trừ khi: doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có hóa đơn điện tử hợp lệ, TSCĐ phục vụ sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT, và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu giá trị từ 20 triệu trở lên.

Hồ sơ nào cần thiết để quyết toán VAT liên quan TSCĐ?

Cần có: hợp đồng mua bán, hóa đơn điện tử đầy đủ thông tin người bán và người mua, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, biên bản giao nhận TSCĐ, sổ chi tiết TSCĐ. Lưu trữ tối thiểu 10 năm theo Luật Quản lý thuế để xuất trình khi thanh tra.

Sai sót nào thường gặp và cách khắc phục nhanh?

Lỗi thường gặp là tính VAT vào nguyên giá khi đã được khấu trừ, hoặc quên kê khai khấu trừ VAT đầu vào. Cách khắc phục: rà soát lại hạch toán, điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ, ghi nhận TK 133, kê khai bổ sung thuế GTGT nếu còn trong thời hạn theo Luật Quản lý thuế.

Kết luận 

Việc xác định đúng nguyên giá tài sản cố định có bao gồm thuế GTGT không theo VAS 04 và Thông tư 200, 133 là yếu tố then chốt để hạch toán chính xác, tính khấu hao đúng và quyết toán thuế TNDN hợp lệ. Nguyên tắc cơ bản là: nếu VAT được khấu trừ thì không tính vào nguyên giá, nếu không được khấu trừ thì phải cộng vào.

Kế toán SME cần nắm vững quy định về điều kiện khấu trừ VAT theo Luật Thuế GTGT, chuẩn bị đầy đủ hóa đơn điện tử và chứng từ hợp lệ, và lưu trữ hồ sơ theo đúng thời hạn. Khi có thay đổi quy định từ Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính, doanh nghiệp cần cập nhật kịp thời để tránh sai sót. Với các giao dịch mua sắm TSCĐ có giá trị lớn hoặc tình huống phức tạp, nên tham vấn cơ quan thuế hoặc chuyên gia để đảm bảo tuân thủ đầy đủ và tránh rủi ro pháp lý.

Bài viết cùng chủ đề